Câu 6. Cho 200 ml dung dịch K2CO3 0,5M tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch CaCl2 thì thu được m ( g) kết tủa .
a) Tính m
b) Tính nồng độ mol của dung dịch CaCl2?
Phản ứng xảy ra:
$\rm K_2CO_3 + CaCl_2 \to CaCO_3 + 2KCl$
Đổi $\rm 200ml = 0,2L$
$\rm 400ml = 0,4L$
Theo đề:
$\rm n_{K_2CO_3} = 0,2 . 0,5 = 0,1$ mol
a)Theo PTHH:
$\rm n_{CaCO_3} = n_{K_2CO_3} = 0,1$ mol
Giá trị của $\rm m$ chính là khối lượng kết tủa sinh ra:
$\rm m = m_{CaCO_3} = 0,1 . 100 = 10g$
b)Theo PTHH:
$\rm n_{CaCl_2} = n_{K_2CO_3} = 0,1$ mol
Nồng độ dung dịch $\rm CaCl_2$ đã dùng:
$\rm C_{M\text{ }CaCl_2} = \dfrac{0,1}{0,4} = 0,25M$
$n_{K_2CO_3}=0,5.0,2=0,1(mol)$
$\rm PTHH: K_2CO_3 +CaCl_2 \xrightarrow{} 2KCl +CaCO_3$
theo pthh
$n_{CaCO_3}=n_{K_2CO_3}=0,1(mol)$
$n_{CaCl_2}=n_{K_2CO_3}=0,1(mol)$
`a)`
$m_{CaCO_3}=0,1.100=10(g)$
`b)`
$C_{M_{CaCl_2}}=\dfrac{0,1}{0,4}=0,25M$
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK