Cho 12 gam oxide của kim loại hoá trị II tác dụng vừa đủ với 300 mL dd
HCl 1M. Công thức hoá học của oxide trên là?
Đáp án + Giải thích các bước giải:
Gọi $\rm {CTTQ}$ của oxide có hóa trị $\rm {II}$ trên là $\rm {RO}$
Đổi $\rm {300ml = 0,3l}$
$\rm n_{HCl} = 0,3.1 = 0,3 (mol)$
$\rm {PTHH: RO + 2HCl → RCl_2 + H_2O}$
Theo $\rm {PT: n_{RO} =}$ `{1}/{2}.`$\rm n_{HCl} = 0,15 (mol)$
`=>` $\rm M_{RO} =$ `{12}/{0,15} =` $\rm {80 (amu)}$
Có: $\rm {R + O = 80}$
`<=>` $\rm {R + 16 = 80}$
`<=>` $\rm {R = 64 (amu)}$
`=>` $\rm {R : Cu (Copper)}$
Vậy $\rm {CTHH}$ của oxide trên là $\rm {CuO}$
Gọi CTHH của Oxide kim loại hóa trị $\rm II$ là $\rm RO$
Phản ứng xảy ra:
$\rm RO + 2HCl \to RCl_2 + H_2O$
Đổi $\rm 300ml = 0,3L$
Theo đề
$\rm n_{HCl} = 0,3 . 1 = 0,3$ mol
Theo PTHH:
$\rm n_{RO} = \dfrac{1}{2}n_{HCl} = \dfrac{1}{2} . 0,3 = 0,15$ mol
$\rm \Rightarrow M_{RO} = \dfrac{12}{0,15} = 80g/mol$
$\rm \Leftrightarrow M_R + 16 = 80$
$\rm \Leftrightarrow M_R = 64g/mol(Cu)$
Vậy Oxide kim loại hóa trị $\rm II$ cần tìm là $\rm CuO$
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK