Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các chất...

Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các chất sau không có nhãn: a) dd HCl; dd NaOH; dd Ba(OH)2; dd NaCl b) dd Ca(OH)2; dd KCl; dd K2SO4; HNO3 c) các chất r

Câu hỏi :

Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các chất sau không có nhãn:

  1. a) dd HCl; dd NaOH; dd Ba(OH)2; dd NaCl
  2. b) dd Ca(OH)2; dd KCl; dd K2SO4; HNO3
  3. c) các chất rắn màu trắng: NaOH; Zn(OH)2; CaCO3; NaCl
  4. d) Các chất rắn màu trắng: SiO2; MgO; MgCO3; MgCl2
  5. e) Nhận biết các mẫu phân bón không nhãn sau: NH4NO3; KCl;

(NH4)3PO4.

Lời giải 1 :

a. Trích các mẫu thử cho vào ống nghiệm + đánh số

Cho nước dư vào các lọ dung dịch rồi nhúng quỳ tím

quỳ tím hóa đỏ là $HCl_{}$

quỳ tím hóa xanh là $Ba(OH)_2$ và $NaOH_.$

quỳ tím ko chuyển màu là $NaCl_.$

Cho $H_2$$SO_4$ vào phần làm quỳ tím chuyển xanh, cs kết tủa trắng là $Ba(OH)_2$

$Ba(OH)_2$ + $H_2$$SO_4$ $\longrightarrow$ $BaSO_4$ + `2H_2O`

`2NaOH`+ `H_2SO_4` $\longrightarrow$ `Na_2SO_4`+`H_2O` 

b.Trích các mẫu thử cho vào ống nghiệm + đánh số

Cho nước dư vào các lọ dung dịch rồi nhúng quỳ tím

quỳ tím hóa đỏ là `HNO_3`

quỳ tím hóa xanh là `Ca(OH)_2`

ko hiện tượng là `K_2SO_4` và `KCl`

Cho `Ba(NO_3)_2` vào các lọ ống nghiệm ko làm quỳ tím chuyển màu, xuất hiên kết tủa là `k_2SO_4` còn lại là `KCl`

`Ba(NO_3)_2` + `K_2SO_4` $\longrightarrow$ `BaSO_4` + `2KNO_3`

`Ba(NO_3)_2` + `2KCl` $\longrightarrow$ `BaCl_2` + `2KNO_3`

c.

Trích các mẫu thử cho vào ống nghiệm + đánh số

Cho nước dư vào các lọ dung dịch thấy ko tan là `CaCO_3` và `Zn(OH)_2`

nhúng quỳ vào 2 ống nghiệm các chất rắn màu trắng bị hòa tan quỳ hóa xanh là `NaOH` còn lại là `NaCl`

ở phần ko bị nước hóa tan, sục `CO_2` vào 2 ống nghiệm, bị hòa tan là `CaCO_3`

`CaCO_3` + `CO_2` + `H_2O` $\longrightarrow$ `Ca(HCO_3)_2`

d. Trích các mẫu thử cho vào ống nghiệm + đánh số

Cho nước dư vào các lọ dung dịch, chất rắn ko tan là `SiO_2`, `MgCO_3`

rồi nhúng quỳ tím và các lọ dung dịch có chất rắn tan, 

quỳ hóa đỏ là `MgCl_2`

quỳ ko chuyển màu là `MgO`

Cho `Ba(NO_3)_2` vào 2 ống nghiệm có chất rắn ko tan, kết tủa trắng là `MgCO_3` ko hiện tượng là `SiO_2`

`Ba(NO_3)_2` + `MgCO_3` $\longrightarrow$ `BaCO_3` + `Mg(NO_3)_2`

e. Trích các mẫu thử cho vào ống nghiệm + đánh số

Cho nước dư vào các lọ dung dịch 

Cho các lọ dung dịch tác dụng với `AgNO_3` xuất hiện kết tủa trắng là `KCl`, kết tủa vàng là `(NH_4)_3PO_4` còn lại là `NH_4NO_3`

`AgNO_3`+`KCl` $\longrightarrow$ `AgCl` + `KNO_3`

`3AgNO_3`+`(NH_4)_3PO_4` $\longrightarrow$ `Ag_3PO_4` + `3NH_4NO_3`

Bạn có biết?

Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK