Một con sói đi kiếm ăn cả ngày trong rừng và chưa kiếm được chút gì bỏ vào bụng. Mãi đến gần tối mới thấy một đàn cừu xuất hiện ở phía cửa rừng. Cuối đàn, một chú cừu non đi tụt lại phía sau, vừa đi vừa nhởn nhơ gặm cỏ. Sói ta mừng quá, vội vàng lao tới áp sát chú cừu non.
Thoáng thấy cặp mắt của sói đỏ khè như hai hòn lửa, cừu non hoảng hồn. Nhưng cừu đã kịp thời nén được sợ hãi, ung dung bước tới sói dữ, lễ phép nói:
- Thưa bác, anh chăn cừu sai tôi đến nộp mạng cho bác để tỏ lòng biết ơn bác cả ngày hôm nay không quấy nhiễu đàn cừu chúng tôi. Anh dặn tôi phải hát một bài thật hay để bác nghe cho vui tai trước khi ăn thịt tôi cho ngon miệng.
Sói ta không ngờ mình được trọng đãi như vậy, lấy làm thích chí vầ cảm động lắm liền cho phép cừu non trổ tài ca hát. Cừu non dáng sức be lên thật to, tiếng kêu be be lên bổng xuống trầm, mỗi lúc một vang xa. Anh chăn cừu nghe được lập tức vác gậy chạy lại, nện cho chó sói ta lúc ấy đang vểnh tai nghe hát, một trận nên thân.
Cừu non thoát nạn nhờ nhanh trí và can đảm, còn chó sói no đòn, bỏ chạy, vừa chạy vừa than thân:
Ai đời chó sói mà nghe ca hát! Mồi kề bên miệng lại để mắc mưu cừu non, đau thật là đau!
(Theo Võ Phi Hồng, NXB Giáo dục, 1995)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là:
A. Tự sự B. Biểu cảm C. Miêu tả D. Nghị luận
Câu 2: Văn bản trên được kể bằng lời của nhân vật nào?
A. Lời của nhân vật cừu non B. Lời của nhân vật chó sói
C. Lời của anh chăn cừu D. Lời của người kể chuyện
Câu 3: Đâu là thành phần trạng ngữ trong câu: Cuối đàn, một chú cừu non đi tụt lại phía sau, vừa đi vừa nhởn nhơ gặm cỏ.
A. Cuối đàn B. Một chú cừu non
C Một chú cừu non đi tụt lại phía sau D. Nhởn nhơ gặm cỏ
Câu 4: Vì sao cừu non thoát chết?
A. Anh chăn cừu nghe tiếng kêu của cừu non.
B. Cừu non rât đang yêu nên sói không nỡ sát hại.
C. Cừu non nhanh trí và can đảm.
D. Sói thích chí và cảm động khi thấy cừu non lễ phép với mình.
Câu 5: Trạng ngữ “Mãi đến gần tối” Trong câu: “Mãi đến gần tối mới thấy một đàn cừu xuất hiện ở phía cửa rừng.” nêu lên:
A. Nêu nguyên nhân diễn biến sự việc B. Nêu lên mục đích của sự việc
C. Nêu lên vị trí của sự việc D. Nêu lên thời gian xuất hiện của sự vật.
Câu 6: Nhận xét nào đúng nhất với nhân vật chó sói trong văn bản?
A. Là con vật hung dữ B. Khát máu, đáng sợ
C. Là con vật đau khổ, thất bại D. Là con vật tự mãn, chủ quan, thất bại
Câu 7: Từ “ung dung” trong câu: “Nhưng cừu đã kịp thời nén được sợ hãi, ung dung bước tới sói dữ, lễ phép nói:” được hiểu là:
A. Thư thả, khoan thai, không vội vã B. Không lo lắng, tự tin, từ tốn
C. Đứng đắn và nghiêm chỉnh D. Từ tốn, đường hoàng
Câu 8: Qua thái độ, cử chỉ, lời nói của cừu non cho thấy cừu non là con vật như thế nào?
A. Mưu mô B. Mưu cao C. Mưu trí D. Mưu toan
Câu 9. Nếu được đặt nhan đề cho văn bản trên em sẽ đặt tên là gì?(Ghi tên văn bản ngắn gọn bằng một từ hoặc cụm từ)
Câu 10. Văn bản trên gửi đến em những thông điệp gì?(Ghi ra hai thông điệp ngắn gọn khoảng từ 2-3 dòng
câu 1. A
giải thích: vì đây là một câu chuyện kể có lời thoại nên PTBĐ chính sẽ là tự sự
câu 2. D
câu 3. A
vì: một chú cừu non là chủ ngữ
đi tụt lại phía sau, vừa đi vừa nhởn nhơ gặm cỏ là vị ngữ
câu 4. C
dẫn chứng:
Cừu non dáng sức be lên thật to, tiếng kêu be be lên bổng xuống trầm, mỗi lúc một vang xa. Anh chăn cừu nghe được lập tức vác gậy chạy lại, nện cho chó sói ta lúc ấy đang vểnh tai nghe hát, một trận nên thân.
Cừu non thoát nạn nhờ nhanh trí và can đảm, còn chó sói no đòn, bỏ chạy, vừa chạy vừa than thân
câu 5. D
Mãi đến gần tối mới thấy một đàn cừu xuất hiện ở phía cửa rừng.
câu 6. D
Sói ta không ngờ mình được trọng đãi như vậy, lấy làm thích chí vầ cảm động lắm
⇒ tự mãn
chó sói ta lúc ấy đang vểnh tai nghe hát, một trận nên thân.
⇒ chủ quan
bỏ chạy, vừa chạy vừa than thân
⇒ thất bại
câu 7. B
câu 8. C
mưu trí: thông minh, nhanh nhẹn
câu 9. Nếu được đặt nhan đề cho văn bản trên em sẽ đặt tên là Chú cừu thông minh
câu 10.
- khi gặp nguy hiểm không nên run sợ, phải bình tĩnh nghĩ cách thoát thân
- không được tự cao, tự đại, coi thường người khác; đừng cho rằng mình là nhất, hãy luôn cẩn trọng với mọi thứ xung quanh
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là:
-> A. Tự sự
-> Văn kể
Câu 2: Văn bản trên được kể bằng lời của nhân vật nào?
-> D. Lời của người kể chuyện
-> Người kể bao quát hết các nhân vật trong truyện
Câu 3: Đâu là thành phần trạng ngữ trong câu: Cuối đàn, một chú cừu non đi tụt lại phía sau, vừa đi vừa nhởn nhơ gặm cỏ.
-> A. Cuối đàn
-> Trạng ngữ chỉ vị trí, địa điểm
Câu 4: Vì sao cừu non thoát chết?
-> C. Cừu non nhanh trí và can đảm.
-> Thể hiện qua chi tiết trong bài về sự nhanh trí và lòng can đảm của cừu non
Câu 5: Trạng ngữ Mãi đến gần tối Trong câu: Mãi đến gần tối mới thấy một đàn cừu xuất hiện ở phía cửa rừng. nêu lên:
-> D. Nêu lên thời gian xuất hiện của sự vật.
-> Mãi đến gần tốt: Chỉ thời gian
Câu 6: Nhận xét nào đúng nhất với nhân vật chó sói trong văn bản?
-> D. Là con vật tự mãn, chủ quan, thất bại
-> Thể hiện qua chi tiết trong bài, trước tính cách tự mãn và chủ quan của sói, cuối cùng nó đã thất bại trong kế hoạch săn cừu non
Câu 7: Từ ung dung trong câu: Nhưng cừu đã kịp thời nén được sợ hãi, ung dung bước tới sói dữ, lễ phép nói: được hiểu là:
-> B. Không lo lắng, tự tin, từ tốn
-> Chỉ vẽ tự tin, không sợ sệt của cừu, nó cần tỏ thái độ như vậy để sói bỏ đi lớp đề phòng, tin rằng cừu trước sau cũng sẽ lọt vào tay mình
Câu 8: Qua thái độ, cử chỉ, lời nói của cừu non cho thấy cừu non là con vật như thế nào?
-> C. Mưu trí
-> Con vật mưu trí, thông minh, khôn khéo
Câu 9. Nếu được đặt nhan đề cho văn bản trên em sẽ đặt tên là gì?(Ghi tên văn bản ngắn gọn bằng một từ hoặc cụm từ)
-> Cừu non và chó sói
-> Nổi bật hai nhân vật chính trong văn bản là cừu non và chó sói
Câu 10. Văn bản trên gửi đến em những thông điệp gì?(Ghi ra hai thông điệp ngắn gọn khoảng từ 2-3 dòng
-> Thông điệp: Trong mọi hoàn cảnh, chúng ta cần có sự bình tĩnh, điềm đạm. Đừng hấp tấp hay sợ sệt mà cần ung dung khoan thai để xử trí. Cần phải can đảm, vận dụng trí thông minh vốn có để giải quyết các vấn đề diễn ra quanh ta.
@Hongphucnguyen
Ngữ văn là môn khoa học nghiên cứu ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại. Đây là môn học giúp chúng ta hiểu biết sâu sắc hơn về ngôn ngữ, văn hóa và tư tưởng. Việc đọc và viết trong môn Ngữ văn không chỉ là kỹ năng, mà còn là nghệ thuật. Hãy để ngôn từ của bạn bay cao và khám phá thế giới văn chương!
Lớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở, chúng ta được sống lại những kỷ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới. Hãy tận dụng cơ hội này để làm quen và hòa nhập thật tốt!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK