Cho từng giọt đến hết 150mL dung dịch K2CO3 vào 250 mL dung dịch HCL 1M; thoát ra 2,2311 lít (ở 25 °C, 1 bar) khí CO2
a) Xác định nồng độ ban đầu của dung dịch K2CO3
b) Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, giấy quỳ đổi thành màu g
Đáp án:
$\rm a)\\n_{K_2CO_3}=0,25×1=0,25\ (mol)\\n_{CO_2}=\dfrac{2,2311}{24,79}=0,09\ (mol)$
Phương trình phản ứng:
$\rm K_2CO_2+2HCl\to KCl+CO_2+H_2O$
Theo phương trình:
$\rm n_{K_2CO_3}=n_{CO_2}=0,09\ (mol)$
$\rm C_{M\ K_2CO_3}=\dfrac{0,09}{0,15}=0,6\ (M)$
$\rm b)$
Theo phương trình:
$\rm n_{HCl\ (pu)}=2n_{CO_2}=0,18\ (mol)<n_{HCl\ (bd)}=0,25\ (mol)$
$\rm\to$ Quỳ tím hoá đỏ.
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Gọi `150ml=0,15(l)`
`250ml=0,25(l)`
Số mol `HCl` là :
`n_(HCl)=0,25.1=0,25(mol)`
Số mol `CO_2` là :
`n_(CO_2)=(2,2311)/(24,79)=0,09(mol)`
pt : `K_2CO_3 + 2HCl->2KCl+H_2O+CO_2`
`a)` Theo pthh : `n_(K_2CO_3)=n_(CO_2)=0,09(mol)`
Nồng độ mol `K_2CO_3` :
`C_(M)=n/V=(0,09)/(0,15)=0,6(M)`
`b)`
Theo pthh :
`n_(HCl_(pu))=2n_(CO_2)=2.0,09=0,18(mol)`
Ta có : số mol ban đầu của `HCl` là `0,25(mol)`
`->` Do `n_(HCl_(pu))<n_(HCl_(bdau)` hay `(0,18<0,25)`
Vậy khi nhúng quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, quỳ tím sẽ hoá đỏ.
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK