Câu 1: Cho 32 gam oxide Của một kim loại hóa trị III Tác dụng vừa đủ với 1,2 mol HCl. Sam mi công thức hóa học của oxide
Câu 2: cho 100ml dung dịch BaCl2 0,1M vào 50 ml dung dịchH2SO4 2M. Tính khối lượng kết tủa thu được
Câu 3: Cho dung dịch MgSO4 có chứa 3 gam MgSO4 vào dung dịch 150 gam dung dịch NaOH 16%.Sau phản ứng thu được m gam kết tủa màu trắng. tính m
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
`1,`
Gọi CT cần tìm là : `M_2O_3.`
Pt: `M_2O_3+6HCl->2MCl_3+3H_2O`
Theo pthh:
`n_(M_2O_3)=1/6 n_(HCl)=1/6 . 1,2=0,2(mol)`
Khối lượng mol của `M_2O-3`:
`M_(M_2O_3)=m/n=(32)/(0,2)=160`(g/mol)
`->M_M=(160-16.3)/(2)=56` (g/mol)
Suy ra `M` là `Fe`
Ct cần tìm : `Fe_2O_3`
`2,`
Đổi `100ml=0,1l`
`->n_(BaCl_2)=0,1.0,1=0,01(mol)`
Đổi `50ml=0,05l`
`->n_(H_2SO_4)=0,05.2=0,1(mol)`
pt : `BaCl_2+H_2SO_4->BaSO_4+2HCl`
Ta có: `(0,01)/(1) < (0,1)/(1)->BaCl_2` hết, `H_2SO_4` dư.
Vậy tính số mol theo `BaCl_2`
Theo pthh:
`n_(BaSO_4)=n_(BaCl_2)=0,01(mol)`
`->m_(BaSO_4)=0,01.233=2,33(g)`
`3,`
`n_(MgSO_4)=3/(120)=0,025(mol)`
Khối lượng `NaOH:`
`m_(NaOH_(ct))=(150.16)/(100) = 24(g)`
`->n_(NaOH)=(24)/(40) = 0,6(mol)`
pt: `MgSO_4+2NaOH->Mg(OH)_2+Na_2SO_4`
Ta có: `(0,025)/1 < (0,6)/(2)->MgSO_4` hết, `NaOH` dư.
Vậy tính số mol theo `MgSO_4`
Theo pthh:
`n_(Mg(OH)_2)=n_(MgSO_4)=0,025(mol)`
`->m_(Mg(OH)_2)=0,025.58=1,45(g)`
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK