1.Nung 90 gam CaCO3 đến khi hiệu suất đạt 70% thu được m gam CaO.Giá trị của m là bao nhiêu?
2.Cho 4,8 gam Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được thể tích khí (ở đkc) là bao nhiêu? Cho biết Mg =24
Đáp án+Giải thích các bước giải:
Câu 1:
`m_{CaCO_3\ t t} = 90 .70% = 63` (g)
`n_{CaCO_3\ t t} = 63/100 = 0,63` (mol)
`CaCO_3` $\xrightarrow{t^o}$ `CaO + CO_2`
`n_{CaO} = n_{CaCO_3\ t t} = 0,63` (mol)
`->` `m_{CaO} = 0,63.56 = 35,28` (g)
Câu 2:
`Mg + H_2SO_4 -> MgSO_4 + H_2`
`n_{Mg} = (4,8)/24 = 0,2` (mol)
`n_{H_2} = n_{Mg} = 0,2` (mol)
`->` `V_{H_2} = 0,2.24,79 = 4,958` (lít)
Câu 1:
$\rm n_{CaCO_3}=\dfrac{90}{100}=0,9\ (mol)$
Phản ứng xảy ra:
$\rm CaCO_3\xrightarrow{t^°}CaO+CO_2$
Theo phương trình:
$\rm n_{CaO}=n_{CaCO_3}=0,9\ (mol)$
Khối lượng CaO thực tế thu được:
$\rm m_{CaO}=0,9×56×70\%=35,28\ (g)$
Câu 2:
$\rm n_{Mg}=\dfrac{4,8}{24}=0,2\ (mol)$
Phản ứng xảy ra:
$\rm Mg+2HCl\to MgCl_2+H_2$
Theo phương trình:
$\rm n_{Mg}=n_{H_2}=0,2\ (mol)$
Thể tích khí hydrogen thu được:
$\rm V_{H_2}=0,2×24,79=4,958\ (L)$
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK