Chọn câu nghĩa tương đồng với câu đã cho :
He doesn't know how to prepare for a presentation.He doesn't feel confident
A.If he đin't know how to prepare fora presentation, he would feel confident
B.If he knew how to prepare for a presentation ,he wouldn't feel confident
C.If he knew how to prepare for a presentation, he will feel confident
D.If he knew how to prepare for a presentation, he would feel confident
D
- Câu gốc: Anh ấy không biết làm thế nào để chuẩn bị một bài thuyết trình. Anh ấy không cảm thấy tự tin.
-> Sử dụng câu điều kiện loại 2: Mong muốn không có thật ở hiện tại, tương lai.
=> If + S + V2/ed/were, S + would/could/might/... + V
- Nghĩa câu D: Nếu anh ấy biết làm thế nào để chuẩn bị một bài thuyết trình, anh ấy sẽ cảm thấy tự tin. -> nghĩa tương đồng với câu đề ra.
`=>` D
- Câu điều kiện loại 2 -> Diễn tả giả thiết không có thật ở hiện tại, không thể xảy ra ở hiện tại.
- If clause : Quá khứ đơn.
+) S + Ved/ V2
-) S + did not/ didn't + V (bare)
?) Did + S + V (bare) ?
`*` To be : Dùng to be "were" với mọi ngôi.
- Main clause : S + would/ could/ might/... + (not) + V (bare).
- Khi viết lại câu với câu điều kiện loại 2, loại 3 thì câu viết lại đổi thể so với câu cho trong đề (khẳng định `->` phủ định, phủ định `->` khẳng định)
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK