Giải hộ mik vs ạ
Mik cảm ơn
`16,` B
`->` Diễn tả hành động vẫn đang tiếp tục cho đến hiện tại
`->` for + t/gian `->` HTHTTD
`->(+)` S + have/has + been + V-ing ...
`->` S + have/has + P2 + ...+ for/since + t/gian
`=` S + V2/ed + ... + t/gian + ago
`20,` C
`->` S + have/has + P2 + ... + for + t/gian
`=` S + began/started + to V/V-ing + ... + t/gian + ago
`21,` B
`->` It's + t/gian + since + S + last + V2/ed ...
`=` S + have/has + not + P2 + ... + for + t/gian
`23,` C
`->` used to + Vbare-inf : đã từng (không còn làm ở hiện tại)
`->(-)` S + don't/doesn't + Vbare-inf ...
`25,` A
`->` S + have/has + not + P2 + .... + for/since + t/gian
`=` S + last + V2/ed + ... + t/gian + ago
`29,` D
`->` S + have/has + not + P2 + ... + for/since + t/gian
`=` The last time + S + V2/ed + ... + was + t/gian
Đáp án + Giải thích các bước giải:
`16.` I came to live here three months ago.
`-> B.` I've been living here for three months.
`\circ` `-` Translate: Tôi đã đến sinh sống ở đây ba tháng trước.
`-> B.` Tôi đã sống ở đây được ba tháng.
`-` Nhấn mạnh thời gian sinh sống ( ba tháng ) `->` Cách sử dụng của Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
`=> ( + )` S `+` have `/` has `+` been `+` V_ing.
`=` S `+` $V_{ed}$ `/` $V_{2}$ `+` một khoảng thời gian.
`20.` We started working here three years ago.
`-> C.` We have worked here for three years.
`\circ` `-` Translate: Chúng tôi bắt đầu làm việc ở đây ba năm trước.
`-> C.` Chúng tôi đã làm việc ở đây được ba năm.
`-` S `+` have `/` has `+` $V_{ed}$ `/` $V_{3}$ `+` [ for `+` thời gian. ] `=>` Thì hiện tại hoàn thành.
`=` S `+` started V_ing `+` thời gian ago.
`21.` It's a long time since we last went to the cinema.
`-> B.` We haven't been to the cinema for a long time.
`\circ` `-` Translate: Nó là một khoảng thời gian dài từ lần cuối chúng tôi đi xem phim.
`-> B.` Chúng ta đã không đến rạp chiếu phim trong một khoảng thời gian dài.
`-` It's `+` khoảng thời gian `+` since `+` S `+` $V_{ed}$ `/` $V_{2}$.
`=` S `+` have `/` has `+` not `+` $V_{ed}$ `/` $V_{3}$ `+` for `+` khoảng thời gian.
`23.` He used to jog every morning.
`-> C.` He doesn't now jog every morning.
`\circ` `-` Translate: Anh ấy đã từng chạy bộ vào mỗi buổi sáng.
`-> C.` Anh ấy bây giờ không còn chạy bộ vào mỗi buổi sáng nữa.
`-` S `+` used to ( đã từng ) `+` V_inf ( `+` adv về thời gian < chỉ mức độ thường xuyên > )
used to `=>` Đã từng làm trong quá khứ nhưng bây giờ không làm nữa.
`=` S `+` do `/` does `+` not `+` V_inf `+` ...
`25.` He last had his eyes tested ten months ago.
`-> A.` He hasn't had his eyes tested for ten months.
`\circ` `-` Translate: Lần cuối cùng anh ấy đi kiểm tra mắt là mười tháng trước.
`-> A.` Anh ấy đã không kiểm tra mắt trong mười tháng.
`-` S `+` last `+` $V_{ed}$ `/` $V_{2}$ `+` khoảng thời gian ago.
`=` S `+` have `/` has `+` not `+` $V_{ed}$ `/` $V_{3}$ `+` for `+` khoảng thời gian.
`29.` The last time I saw Rose was three years ago.
`-> D.` I haven't seen Rose for three years.
`\circ` `-` Translate: Lần cuối cùng tôi nhìn thấy Rose là ba năm trước.
`-> D.` Tôi đã không nhìn thấy Rose trong ba năm.
`-` The last time `+` S `+` $V_{ed}$ `/` $V_{2}$ `+` was `+` khoảng thời gian ago.
`=` S `+` have `/` has `+` not `+` $V_{ed}$ `/` $V_{3}$ `+` for `+` khoảng thời gian.
_________________________________________
Improve your grammar:
It's `+` khoảng thời gian `+` since `+` S `+` $V_{ed}$ `/` $V_{2}$.
`=` S `+` have `/` has `+` not `+` $V_{ed}$ `/` $V_{3}$ `+` for `+` khoảng thời gian.
`=` The last time `+` S `+` $V_{ed}$ `/` $V_{2}$ `+` was `+` khoảng thời gian ago.
`=` S `+` last `+` $V_{ed}$ `/` $V_{2}$ `+` khoảng thời gian ago.
_________________________________________
`\color{#8cc8ff}{#HanhDung}`
CHÚC CẬU HỌC TỐT!
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK