Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Bài 4: Cho 0,27 gam nhôm tan vào 200g dung...

Bài 4: Cho 0,27 gam nhôm tan vào 200g dung dịch HCl 3,65% đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. 1/ Tính thể tích khí thoát ra (đo đktc) 2/ Tính C% các chất có

Câu hỏi :

ae giải hộ mk câu này với ..

image

Bài 4: Cho 0,27 gam nhôm tan vào 200g dung dịch HCl 3,65% đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. 1/ Tính thể tích khí thoát ra (đo đktc) 2/ Tính C% các chất có

Lời giải 1 :

$\rm n_{Al}=\dfrac{0,27}{27}=0,01(mol)$ 

$\rm n_{HCl}=\dfrac{200.3,65\%}{36,5}=0,2(mol)$ 

Phương trình hóa học 

$\rm 2Al +6HCl \xrightarrow{} 2AlCl_3 +3H_2$ 

Tỉ lệ $\rm \dfrac{0,01}{2}<\dfrac{0,2}{6}$`->`$\rm Al$ hết 

$\rm a)$

Theo phương trình hóa học 

$\rm n_{H_2}=\dfrac{3}2{}n_{Al}=0,015(mol)$ 

`->`$\rm V_{H_2}=0,015.22,4=0,336(l)$ 

$\rm b)$ 

$\rm n_{HCl(dư)}=0,2-0,03=0,17(mol)$ 

$\rm n_{AlCl_3}=n_{Al}=0,01(mol)$ 

$\rm m_{dung~dịch~sau~phản~ứng}=0,27+200-0,015.2=200,24(g)$ 

`->`$\rm C\%_{HCl(dư)}=\dfrac{0,17.36,5}{200,24}.100\%=3,099\%$ 

      $\rm C\%_{AlCl_3}=\dfrac{0,01.133,5}{200,24}.100\%=0,667\%$ 

Lời giải 2 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

`n_(Al)=(0,27)/(27)=0,01(mol)`

`m_(HCl)=(200.3,65)/(100)=7,3(g)`

`n_(HCl)=(7,3)/(36,5)=0,2(mol)`

pt: `2Al+6HCl->2AlCl_3+3H_2`

Vì `(n_(Al))/(2) < (n_(HCl))/6 ->Al` hết, `HCl` dư.

Tính theo chất hết.

`a)`

Theo pthh: `n_(H_2)=3/2 n_(Al) = 3/2 . 0,01=0,015(mol)`

`-> V_(H_2)=0,015.22,4=0,336(l)`

`b)`

Theo pthh: `n_(AlCl_3)=n_(Al)=0,01(mol)`

Và `n_(HCl)=0,2-0,03=0,17(mol)`

Khối lượng dung dịch sau phản ứng:

`m_(sau)=0,27 + 200 - (0,015.2)=200,24(g)`

`->C% AlCl_3=(0,01.133,5)/(200,24) . 100%` $\approx$ `0,67%`

`->C% HCl_(dư) = (0,17.36,5)/(200,24) . 100%` $\approx$ `3,1%`

Bạn có biết?

Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK