Cho 200dd NaOH 4% t/dụng với 16g CuSO4
a) tính khối lượng chất dư sau p/ứ
b) tính khối lượng kết tủa Cu(OH)2 tạo thành
c) tính nồng độ % các chất trong dd sau p/ứ
$\rm n_{NaOH}=\dfrac{200.4\%}{40}=0,2(mol)$
$\rm m_{CuSO_4}=\dfrac{16}{160}=0,1(mol)$
Phương trình hóa học
$\rm 2NaOH +CuSO_4 \xrightarrow{} Na_2SO_4+ Cu(OH)_2$
Tỉ lệ $\rm \dfrac{0,2}{2} =\dfrac{0,1}{1}$`->` Phản ứng xảy ra hoàn toàn
`b)`
Theo phương trình hóa học
$\rm n_{Cu(OH)_2}=n_{CuSO_4}=0,1(mol)$
`->`$\rm m_{Cu(OH)_2}=0,1.98=9,8(g)$
`c)`
$\rm m_{dung~dịch~sau~phản ~ứng}=m_{dung~dịch~NaOH}+m_{CuSO_4}-m_{Cu(OH)_2}=200+16-9,8=206,2(g)$
$\rm m_{Na_2SO_4}=0,1.142=14,2(g)$
`->`$\rm C\%_{Na_2SO_4}=\dfrac{14,2}{206,2}.100\%=6,89\%$
`n_{NaOH} = (200 . 4%)/(40) = 0,2` mol
`n_{CuSO_4} = (16)/(160) = 0,1` mol
`2NaOH + CuSO_4 -> Cu(OH)_2 +Na_2SO_4`
`(0,2)/(2) = 0,1`
`=>` phản ứng vừa đủ
a)Không có chất dư
b)`n_{Cu(OH)_2} = n_{CuSO_4} = 0,1` mol
`=> m_{Cu(OH)_2} = 0,1 . 98 = 9,8g`
c)`n_{Na_2SO_4} = n_{CuSO_4} = 0,1` mol
`m_{dd} = 200 + 16 - 9,8 = 206,2g`
`=> C%_{dd Na_2SO_4} = (0,1 . 142)/(206,2) . 100% ~~ 6,9%`
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK