Tìm và sửa lỗi sai trong câu
1. I got a sore throat because I have been speaking for 3 hours.
2. It is raining hard. We can't do anything until it stopped.
3. She had got into her shoes, put on her coat and went to the door.
4. What tune had they played when we came in?
5. That evening we stayed up to talk about the town, where he has lived for a long time.
6. I have lived in this city for 15 years. My family had moved here when I was 10 years old.
1. have => had
→ Hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, nhấn mạnh sự tiếp diễn ⇒ thì QKHTTD: S + had + been + Ving
2. stopped => stops
→ S + can/will + V + until + S (số ít) + V (s/es): Làm gì cho đến khi ...
3. had => bỏ
→ Những sự việc xảy ra liên tiếp và kết thúc trong quá khứ ⇒ thì QKĐ: S + V2/ed
4. had they played => were they playing
→ Sự việc đang diễn ra trong quá khứ thì có sự việc khác xen vào trong quá khứ. Sự việc đang diễn ra dùng thì QKTD (S + was/were + Ving), sự việc xen vào dùng thì QKĐ (S + V2/ed)
5. has => had
→ Việc đã xảy ra trước là nơi anh ấy sống nên dùng thì QKHT: S + had + V3/ed
6. had moved => moved
→ "When I was 10 years" là dấu hiệu của thì QKĐ: S + V2/ed
$\color{pink}{\text{Gạoo}}$
`1.` Have `->` Had
`-` S + had + VpII
`2.` Stopped `->` stop
`-` HTĐ: S + V(s/es)
`3.` Had `->` Bỏ
`-` S + V-ed/ V2 (+O)
`4.` Had they played `->` were they playing
`-` S + was/were + V-ing
`5.` Has `->` had
`-` S + had + V3/ed
`6.` Had `->` Bỏ
`-` S + V-ed/ V2 (+O)
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK