Câu 36: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết AB = 3cm; AC = 4cm Tính độ dài đường cao AH, tính cosACB và chu vi tam giác ABH.
Đáp án+Giải thích các bước giải:
`GT|\triangleABC,hat(A)=90^@,AH\botBC,AB=3cm,AC=4cm` $\\$`KL|AH=?,CosACB=?,C_(\triangleABH)=?`
$---------------------$
$\\$$\\$Áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao ta có:
`1/(AB^2)+1/(AC^2)=1/(AH^2)` $\\$`"hay"1/3^2+1/4^2=1/(AH^2)` $\\$`<=>1/(AH^2)=25/144` $\\$`<=>AH^2=144/25` $\\$`<=>AH=12/5=2,4(cm)`
$---------------------$
$\\$$\\$Áp dụng định lý Py-ta-go vào `\triangleABC` ta có:
`AB^2+AC^2=BC^2` $\\$`"hay "BC^2=3^2+4^2` $\\$`<=>BC=25` $\\$`<=>BC=5(cm)`
Áp dụng tỉ số lượng giác ta có:
`cosACB=(AC)/(BC)=4/5`
$---------------------$
$\\$$\\$Áp dụng định lý Py-ta-go vào `\triangleABH` ta có:
`HB^2+HA^2=AB^2` $\\$`<=>HB^2=AB^2-HA^2` $\\$`"hay "HB^2=3^2-2,4^2=3,24` $\\$`<=>HB=1,8(cm)`
Chu vi tam giác ABH là:
`C_(\triangleABH)=AB+BH+HA=3+1,8+2,4=7,2(cm)`
Đáp án + Giải thích các bước giải:
Bạn tự vẽ hình nhé !
`-` Xét `ΔABC` vuông tại `A` đường cao `AH` có :
`(1)/(AH^2)=(1)/(AB^2)+(1)/(AC^2)` ( hệ thức lượng )
`<=>(1)/(AH^2)=(1)/(3^2)+(1)/(4^2)`
`<=>(1)/(AH^2)=(25)/(144)`
`<=>AH=\sqrt{(144)/(25)}`
`<=>AH=(12)/(5)`
`-` Xét `ΔABC` vuông tại `A` có :
`AB^{2}+AC^{2}=BC^{2}` ( định lí py-ta-go )
`=>BC=\sqrt{AB^{2}+AC^{2}}=\sqrt{3^{2}+4^{2}}=5cm`
`+` Xét `ΔABC` vuông tại `A` có :
`cosACB=(AC)/(BC)=(4)/(5)`
`+` Xét `ΔABH` vuông tại `H` có :
`AH^{2}+BH^{2}=AB^{2}` ( định lí py-ta-go )
`=>BH=\sqrt{AB^{2}-AH^{2}}=\sqrt{3^{2}-((12)/5)^{2}}=9/5`
`+` Chu vi tam giác `ABH` là :
`P_{ABH}=AB+BH+AH=3+(9)/(5)+(12)/(5)=(36)/(5)=7,2cm`
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống, toán học là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ". Hãy kiên trì và không ngừng nỗ lực trong việc chinh phục những con số và công thức này!
Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK