Câu 6. Cho 10,3 g hỗn hợp X gồm Mg(OH)2 và Fe(OH)2 tác dụng với dung dịch H2SO4 dư, thu được 19,6 gam muối sulfate.
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính khối lượng của mỗi hydroxide ban đầu.
a)Phản ứng xảy ra
$\rm Mg(OH)_2 + H_2SO_4 \to MgSO_4 + 2H_2O$
$\rm Fe(OH)_2 + H_2SO_4 \to FeSO_4 + 2H_2O$
b)Đặt $\rm \begin{cases} \rm n_{Mg(OH)_2} = x(mol)\\ \rm n_{Fe(OH)_2} = y(mol) \end{cases}$
$\rm \Rightarrow 58x + 90y = 10,3(1)$
Theo PTHH
$\rm n_{MgSO_4} = n_{Mg(OH)_2} = x(mol)$
$\rm n_{FeSO_4} = n_{Fe(OH)_2} = y(mol)$
$\rm \Rightarrow 120x + 152y = 19,6(2)$
Từ $\rm (1),(2),$ ta có hệ phương trình
$\rm \begin{cases} \rm 58x + 90y = 10,3\\ \rm 120x + 152y = 19,6 \end{cases}$ $\rm \Leftrightarrow$ $\rm \begin{cases} \rm x = 0,1\\ \rm y = 0,05\end{cases}$
$\rm m_{Mg(OH)_2} = 0,1 \times 58 = 5,8g$
$\rm m_{Fe(OH)_2} = 0,05 \times 90 = 4,5g$
Đặt $\rm n_{Mg(OH)_2}=a(mol)$
$\rm n_{Fe(OH)_2}=b(mol)$
Phương trình hóa học
$\rm Mg(OH)_2 +H_2SO_4 \xrightarrow{} MgSO_4 +2H_2O$
$\rm Fe(OH)_2 +H_2SO_4 \xrightarrow{} FeSO_4 +2H_2O$
Theo phương trình hóa học
$\rm n_{ MgSO_4}=n_{Mg(OH)_2}=a(mol)$
$\rm n_{FeSO_4}=n_{Fe(OH)_2}=b(mol)$
Theo đề bài ta có hệ phương trình
$\rm \begin{cases} 58a+90b=10,3\\120a+152b=19,6 \end{cases}$
`<=>`$\rm \begin{cases} a=0,1\\b=0,05 \end{cases}$
`b)`
$\rm m_{Mg(OH)_2}=0,1.58=5,8(g)$
$\rm m_{Fe(OH)_2}=0,05.90=4,5(g)$
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK