Hoà tan 14,2g hỗn hợp Al, Mg, Cu trong H2SO4 thu được 6,4g chất rắn không tan, 9,916lít khí H2 (đkc)
a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
b) Tính mdd H2SO4 10% đã dùng
`\color[#094A52 ][@] \color[#0F5132][b] \color[#066839][ơ] ` ` \color[#1E5938][s]\color[#3DAC78 ][e] \color[#57CC99][n] \color[ #74C69D][t]`
$-$ $\rm 6,4 ~ (g)$ chất rắn không tan chính là $\rm Cu$ và cũng chính là khối lượng $\rm Cu$ trong hỗn hợp ban đầu.
$-$ khối lượng kim loại $\rm (Al$ và $\rm Mg)$ bị hòa tan (cũng chính là khối lượng $\rm Al$ và $\rm Mg$ trong hỗn hợp ban đầu) là:
$\rm 14,2 ~ - ~ 6,4 ~ = ~ 7,8 ~ (g)$
$-$ gọi $\rm x, ~ y ~ (mol)$ là số mol của $\rm Al$ và $\rm Mg$ trong hỗn hợp ban đầu:
theo đề bài ta có:
$\rm 27x ~ + ~ 24y ~ = ~ 7,8 ~~~ (I)$
$-$ số mol $\rm H_2$ thu được (đkc) là:
$\rm n_{H_2} ~ = ~ \frac{V_{H_2}}{24,79} ~ = ~ \frac{9,916}{24,79} ~ = ~ 0,4 ~ mol$
$\rm PTHH:$
$\rm Mg ~ + ~ H_2SO_4 ~ \rightarrow ~ MgSO_4 ~ + ~ H_2 \uparrow ~ (1) \\~y~~~\rightarrow~~~y\hspace{1,75cm}\rightarrow\hspace{1,75cm}y~~~~~~(mol)$
$\rm 2Al ~ + ~ 3H_2SO_4 ~ \rightarrow ~ Al_2(SO_4)_3 ~ + ~ 3H_2 \uparrow ~ (2) \\~~x~~~\rightarrow~~~ \frac{3}{2}x\hspace{2cm}\rightarrow\hspace{2cm}\frac{3}{2}x~~~~~~(mol)$
$-$ theo $\rm PTHH ~ (1), ~ (2)$ và đề bài ta có:
$\rm y ~ + ~ \frac{3}{2}x ~ = ~ 0,4 ~~~ (II)$
$-$ từ $\rm (I)$ và $\rm (II)$ ta có hệ phương trình:
$\begin{cases} \rm 27x ~ + ~ 24y ~ = ~ 7,8\\\rm \frac{3}{2}x ~ + ~ y ~ = ~ 0,4 \end{cases} ~ \rm \Leftrightarrow ~ \begin{cases} \rm x~ = ~ 0,2\\\rm y ~ = 0,1 \end{cases}$
$-$ khối lượng $\rm Al$ và $\rm Mg$ trong hỗn hợp ban đầu là:
$\rm m_{Al} ~ = ~ n_{Al}~.~M_{Al} ~ = ~ 0,2 ~.~ 27 ~ = ~ 5,4 ~ (g)$
$\rm m_{Mg} ~ = ~ n_{Mg}~.~M_{Mg} ~ = ~ 0,1 ~.~ 24 ~ = ~ 2,4 ~ (g)$
$\rm a)$
$-$ thành phần phần trăm về khối lượng của từng kim loại có trong hỗn hợp ban đầu là:
$\rm \%m_{Al} ~ = ~ \frac{m_{Al}~.~100\%}{m_{hh}} ~ = ~ \frac{5,4~.~100\%}{14,2} ~ \approx ~ 38,02\%$
$\rm \%m_{Mg} ~ = ~ \frac{m_{Mg}~.~100\%}{m_{hh}} ~ = ~ \frac{2,4~.~100\%}{14,2} ~ \approx ~ 16,9\%$
$\rm \%m_{Cu} ~ = ~ 100\% ~ - ~ (\%m_{Al} ~+~\%m_{Mg}) ~ = ~ 100\% ~ - ~ (38,02\%~+~16,9\%) ~ = ~ 45,08\%$
$\rm b)$
$-$ theo $\rm PTHH ~ (1), ~ (2)$ ta có:
$\rm \sum n_{H_2SO_4} ~ = ~ n_{H_2} ~ = ~ 0,4 ~ (mol)$
$-$ khối lượng $\rm H_2SO_4$ đã dùng là:
$\rm m_{H_2SO_4} ~ = ~ n_{H_2SO_4}~.~M_{H_2SO_4} ~ = ~ 0,4 ~.~ 98 ~ = ~ 39,2 ~ (g)$
$-$ khối lượng dung dịch $\rm H_2SO_4 ~ 10\%$ đã dùng là:
$\rm m_{dd} ~ = ~ \frac{m_{ct}~.~100\%}{C\%} ~ = ~ \frac{39,2~.~100\%}{10\%} ~ = ~ 392 ~ (g)$
$\rm m_{không~tan}=m_{Cu}=6,4(g)$
`->`$\rm \%m_{Cu}=\dfrac{6,4}{14,2}.100\%=45,07\%$
$\rm n_{H_2}=\dfrac{9,916}{24,79}=0,4(mol)$
$\rm n_{Mg}=a(mol),n_{Al}=b(mol)$
Phương trình hóa học
$\rm Mg +H_2SO_4 \xrightarrow{} MgSO_4 +H_2$
$\rm 2Al +3H_2SO_4 \xrightarrow{} Al_2(SO_4)_3 +3H_2$
Theo phương trình hóa học ta có
$\rm a+ \dfrac{3}{2}b=0,4(1)$
Theo đề bài có phương trình
$\rm 24a+27b=14,2-6,4=7,8(2)$
Từ (1) và (2) suy ra
$\rm \begin{cases} a=0,1\\b=0,2 \end{cases}$
`a)`
$\rm m_{Mg}=0,1.24=2,4(g)$
`->`$\rm \%m_{Mg}=\dfrac{2,4}{14,2}.100\%=16,9\%$
`=>`$\rm \%m_{Al}=100\%-16,9\%-45,07\%=38,03\%$
`b)`
Theo phương trình hóa học
$\rm n_{H_2SO_4}=a+\dfrac{3}{2}b=0,4(mol)$
`->`$\rm m_{dung~dịch~H_2SO_4}=\dfrac{0,4.98}{10\%}=392(g)$
Hóa học là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó. Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học. Hãy đam mê và khám phá thế giới của các chất hóa học và phản ứng!
Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK