Trang chủ Toán Học Lớp 9 Bài 5. Cho AABC vuông tại A có đường cao...

Bài 5. Cho AABC vuông tại A có đường cao AH (H ∈ BC). a) Nếu BH = 3,6cm; BC = 10cm. Tính độ dài AB, AC, AH và số đo ABC (làm tròn đến độ)? b) Kẻ HE vuông g

Câu hỏi :

Giúp mik câu b vs ak

image

Bài 5. Cho AABC vuông tại A có đường cao AH (H ∈ BC). a) Nếu BH = 3,6cm; BC = 10cm. Tính độ dài AB, AC, AH và số đo ABC (làm tròn đến độ)? b) Kẻ HE vuông g

Lời giải 1 :

Đáp án + Giải thích các bước giải:

b) Xét $\Delta ABC$ vuông tại $A$, ta có:

$\cos \widehat{ABC} = \dfrac{AB}{BC}$

$\cos \widehat{ACB} = \dfrac{AC}{BC}$

$\Rightarrow AB \cos \widehat{ABC} + AC\cos \widehat{ACB} = \dfrac{AB^2}{BC} + \dfrac{AC^2}{BC}$

$\Leftrightarrow AB \cos \widehat{ABC} + AC\cos \widehat{ACB}  = \dfrac{BC^2}{BC} = BC$
Xét $\Delta AEH$ và $\Delta CAB$, ta có:
$\begin {cases} \widehat{AEH} = \widehat{CAB} = 90^o \\ \widehat{EAH} = \widehat{ACB}(\text{cùng phụ với }\widehat{ABH}\end {cases}$

$\Rightarrow \Delta AEH \backsim \Delta CAB(g - g)$

Xét tứ giác $AEHF$, ta có:
$\widehat{HEA} = \widehat{EAF} = \widehat{AFH} = 90^o$

$\Rightarrow AEHF$ là hình chữ nhật

$\Rightarrow AH = EF$

Xét $\Delta EAF$ vuông tại $A$ và $\Delta AEH$ vuông tại $A$, ta có:

$\begin {cases} EF = AH (cmt)\\ EA\text{ chung} \end {cases}$
$\Rightarrow \Delta EAF = \Delta AEH (ch - cgv)$

$\Rightarrow \Delta EAF \backsim \Delta CAB$

$\Rightarrow \begin {cases} \widehat{AEF} = \widehat{ACB} (2\text{ góc tương ứng}) \\ \widehat{AFE} = \widehat{ABC} (2\text{ góc tương ứng})\end {cases}$

$\Rightarrow \begin {cases} \sin \widehat{AEF} =\sin \widehat{ACB} \\ \sin \widehat{AFE} = \sin \widehat{ABC} \end {cases}$

$\Rightarrow \begin {cases} \dfrac{AF}{EF} = \dfrac{AB}{BC} \\ \dfrac{AE}{EF} = \dfrac{AC}{BC} \end {cases}$

$\Rightarrow \begin {cases} \sin^2 \widehat{ACB} = \dfrac{AF . AB}{EF . BC} \\ \sin^2 \widehat{ABC} = \dfrac{AE . AC}{EF . BC} \end {cases}$

$\Rightarrow S_{\Delta ABC} . \sin^2 \widehat{ACB} . \sin^2 \widehat{ABC} = \dfrac{AB . AC}{2} .\dfrac{AF . AB}{EF . BC} . \dfrac{AE . AC}{EF . BC}$

$\Leftrightarrow S_{\Delta ABC} . \sin^2 \widehat{ACB} . \sin^2 \widehat{ABC} = \dfrac{AB^2 . AC^2 . AE . AF}{2 . EF^2 . BC^2}$

Áp dụng hệ thức lượng trong $\Delta ABC$ vuông tại $A$, ta có:

$AB . AC = AH . BC$

$\Rightarrow AH = \dfrac{AB . AC}{BC}$

$\Rightarrow S_{\Delta ABC} . \sin^2 \widehat{ACB} . \sin^2 \widehat{ABC} = \dfrac{AH^2 . AE . AF}{2 . EF^2}$

Mà $AH = EF$

$\Rightarrow  S_{\Delta ABC} . \sin^2 \widehat{ACB} . \sin^2 \widehat{ABC} = \dfrac{AE . AF}{2} = S_{\Delta AEF}$

image

Lời giải 2 :

 

Giải thích các bước giải:

 

image

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống, toán học là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ". Hãy kiên trì và không ngừng nỗ lực trong việc chinh phục những con số và công thức này!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 9

Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK