cuuuuu emmmmmmmmmmmmmmmmmmm
`20.` just
- just: đứng sau “have/ has” và đứng trước quá khứ phân từ
`21.` recently
- recently: có thể đứng đầu câu/ cuối câu
`22.` since
- since + mốc thời gian
`23.` already
- already: có thể đứng sau chủ ngữ và đứng trước quá khứ phân từ trong câu nghi vấn/ đứng cuối câu nghi vấn
`24.` so
- so far: có thể đứng đầu câu/ cuối câu
`25.` until
- until now: có thể đứng đầu câu/ cuối câu
`26.` for
- for + khoảng thời gian: có thể đứng đầu câu/ cuối câu
`27.` ever
- ever: đứng sau chủ ngữ và đứng trước quá khứ phân từ trong câu nghi vấn
`28.` yet
- yet: đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn
`29.` before
- before: có thể đứng đầu câu/ cuối câu
`30.` still
- still: đứng sau chủ ngữ và đứng trước "have/has"
=> Thì HTHT:
(+) S + have/has + V3/ed
(-) S + haven't/hasn't + V3/ed
(?) Have/Has + S + V3/ed?
-> Diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần và sang năm lại là năm cuối cấp, áp lực lớn dần. Hãy chú ý đến sức khỏe, cân bằng giữa học và nghỉ ngơi để đạt hiệu quả tốt nhất!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK