Trang chủ Tiếng Anh Lớp 7 đặt 12 câu sử dụng tĩnh động từ câu hỏi...

đặt 12 câu sử dụng tĩnh động từ câu hỏi 7113610

Câu hỏi :

đặt 12 câu sử dụng tĩnh động từ

Lời giải 1 :

`-` Tĩnh động từ là các động từ chỉ trạng thái, được chia làm `4` nhóm : trạng thái tình cảm như love, like, enjoy, hate, dislike, ...; chỉ giác quan như seem, look, sound,...; chỉ sự sở hữu như have, belong, ...; chỉ suy nghĩ như understand, agree...

`-` Đặt câu :

`1.` He loves her

Dịch : Anh ấy yêu cô ta

`2.` She hates him

Dịch : Cô ta ghét anh ấy

`3.` Jack has an apple

Dịch : Jack có `1` quả táo

`4.` ThienAn seems very sad

Dịch : ThienAn dường như rất buồn

`5.` He likes studying

Dịch : Anh ấy thích học

`6.` She hate going to school

Dịch : Cô ấy ghét đến trường

`7.` Jack's songs sound interesting

Dịch : Các bài hát của Jack nghe có vẻ thú vị

`8.` I think Jack will be a good father

Dịch : Tôi nghĩ Jack sẽ là `1` người cha tốt

`9.` The food at lunch smells fragrant

Dịch : Đồ ăn ở bữa trưa có mùi thơm

`10.` Jack wants to be a father

Dịch : Jack muốn làm cha

`11.` I agree with you

Dịch : Tôi đồng ý với bạn

`12.` He looks happy 

Dịch : Anh ấy trông có vẻ vui vẻ

Lời giải 2 :

1. Động từ trạng thái chỉ tình cảm (Emotion)

  • Dislike /dɪsˈlaɪk/: Không thích

Ví dụ: “I dislike the taste of olives.”  (Tôi không thích hương vị của cây ô liu.)

  • Want /wɑnt/: (muốn)

Ví dụ: "I want to have a peaceful vacation." (Tôi muốn có một kỳ nghỉ yên bình.)

2. Động từ trạng thái chỉ giác quan (Sense)

  • Seem /siːm/ (dường như)

Ví dụ: "She seems very happy today." (Cô ấy dường như rất vui hôm nay.)

  • Sound /saʊnd/ (nghe)

Ví dụ: "The music sounds soothing." (Âm nhạc nghe dịu dàng.)

3. Động từ trạng thái chỉ quan điểm, suy nghĩ (Opinion, Thought)

  • Believe /bɪˈliːv/ (tin)

Ví dụ: "She believes in the power of positive thinking." (Cô ấy tin vào sức mạnh của suy nghĩ tích cực.)

  • Understand /ˌʌndərˈstænd/ (hiểu)

Ví dụ: "He doesn't understand the instructions." (Anh ta không hiểu hướng dẫn.)

  • Know /noʊ/ (biết)

Ví dụ: "I know the answer to that question." (Tôi biết câu trả lời cho câu hỏi đó.)

  • Remember /rɪˈmɛmbər/ (nhớ)

Ví dụ: "I can't remember where I left my keys." (Tôi không thể nhớ nơi tôi để chìa khóa.)

4. Động từ trạng thái chỉ sự sở hữu (Possession)

  • Belong /bɪˈlɔŋ/ (thuộc về)

Ví dụ: "The antique vase belongs to my grandmother." (Cái lọ cổ thuộc về bà tôi.)

  • Own /oʊn/ (sở hữu)

Ví dụ: "They own a beautiful house by the beach." (Họ sở hữu một căn nhà đẹp bên bờ biển.

5. Động từ trạng thái chỉ sự đo lường (Measurement)

  • Weigh (cân nặng)

Ví dụ: "The luggage weighs 50 kilograms." (Hành lý nặng 50 kilogram.)

  • Measure (đo lường)

Ví dụ: "You need to measure the length of the room before buying furniture." (Bạn cần đo độ dài của căn phòng trước khi mua đồ nội thất.)

Bạn có biết?

Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 7

Lớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một chuỗi quay mới lại đến và chúng ta vẫn bước tiếp trên con đường học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính, hãy luôn kiên trì và không ngừng cố gắng!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK