Ex3. Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng các cặp động từ đã cho. Một từ ở thì quá khứ đơn ở một khoảng trống và từ còn lại ở thì quá khứ tiếp diễn come – show get – go look – see hope – give play – break start – check in live – spend 1. Just as I was……………………..the bath all the lights…………off . 2. I……………………..to go away this weekend, but my boss…………………..me some work that I have to finish by Monday. 3. When I………………………..in Paris, I……………………three hours a day travelling to and from work. 4. A friendly American couple…………………..chatting to him as he…………………at the hotel reception. 5. I bumped into Lena last week. She……………………….a lot better than when I last…………………..her. 6. My boss…………………………..into the I…………………………everyone my holiday photos. office just 7. I…………….badminton four times a week before I……………………..my ankle.
1. was getting / went off
2. was hoping / gave
3. lived / was spending - was living / spent
4. started / was checking in
5. was looking / saw
6. came / was showing
7. was playing / broke
1. Just as I was was getting the bath all the lights went off off .
`->` Vừa lúc tôi chuẩn bị tắm thì tất cả đèn đều tắt.
2. I was hoping to go away this weekend, but my boss gave me some work that I have to finish by Monday.
`->` Tôi hy vọng sẽ đi chơi vào cuối tuần này, nhưng sếp giao cho tôi một số công việc mà tôi phải hoàn thành trước thứ Hai.
3. When I lived in Paris, I was spending three hours a day travelling to and from work.
`->` Khi tôi sống ở Paris, tôi phải mất ba giờ mỗi ngày để đi lại từ nhà đến nơi làm việc.
4. A friendly American couple started chatting to him as he was checking in at the hotel reception.
`->` Một cặp đôi người Mỹ thân thiện bắt đầu trò chuyện với anh khi anh đang làm thủ tục nhận phòng tại quầy lễ tân khách sạn.
5. I bumped into Lena last week. She was looking a lot better than when I last saw her.
`->` Tôi tình cờ gặp Lena vào tuần trước. Cô ấy trông khá hơn nhiều so với lần cuối tôi gặp cô ấy.
6. My boss came into the I was showing everyone my holiday photos.
`->` Sếp tôi bước vào và tôi đang cho mọi người xem ảnh kỳ nghỉ của tôi.
7. I was playing badminton four times a week before I broke my ankle.
`->` Tôi chơi cầu lông bốn lần một tuần trước khi bị gãy mắt cá chân.
Cấu trúc hành động đang xảy ra hành động khác chen vào
Hành động đang xảy ra là quá khứ tiếp diễn.
Hành động khác chen vào là quá khứ đơn.
Cấu trúc :
`+` S + tobe(was/were) + V-ing + O, when S + V(ed/II) + O.
`+` When S + V(ed/II) + O, S + tobe(was/were) + V-ing + O
`+` S + V(ed/II) + O, when + S + tobe(was/were) + V-ing + O
`\ttcolor{turquoise}{@B}` `\ttcolor{turquoise}{L}` `\ttcolor{turquoise}{T}` `\ttcolor{turquoise}{L}`
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở, chúng ta được sống lại những kỷ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới. Hãy tận dụng cơ hội này để làm quen và hòa nhập thật tốt!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK