put the verbs in bracket into the correct form:
1 They (learn) _ how to use the lawnomuwer in the gaden
->
2 Linda (go) _ to the supermarket to buy some sugar
->
3 Sometimes I (feel) _ really lazy to do anything
->
4 Phong and I (study) _ English in my room
->
5 I often (have) breakfast at 7 a.m at home
->
6 She (do) _ aerobics every morning to keep fit
->
7 Nga (like) _ plaing basketball very much
->
8 What time you (have) _ lunch everyday ?
->
9 She (not have) _ any pen , do I lend her one
->
`1.` learn
`->` Diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại. `->` HTĐ
`2.` goes
`->` Diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại. `->` HTĐ
`3.` feel
`-` DHNB: Sometimes `:` Đôi khi.
`->` Diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại. `->` HTĐ
`4.` study
`->` Diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại. `->` HTĐ
`5.` have
`-` DHNB: Often: Thường xuyên. `->` HTĐ
`6.` does
`-` DHNB: Every morning: Mỗi buổi sáng. `->` HTĐ
`7.` likes
`-` Chỉ sở thích của ai đó. `->` HTĐ
`8.` do you have
`-` DHNB: Everyday: Mỗi ngày. `->` HTĐ
`9.` doesn't have
`->` Diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại. `->` HTĐ
`--------------------`
`+` Lưu ý: Trạng từ tần suất đứng sau động từ Tobe và đứng trước động từ thường. Trong câu phủ định và câu nghi vấn thì trạng từ đứng trước trợ động từ và động từ chính.
`-` Cấu trúc thì HTĐ:
`+` Đối với động từ tobe:
`(+)` `S + am//is//are + N//Adj`
`(-)` `S + am//is//are + n o t + N//Adj`
`(?)` `Am//Is//Are + S + N//Adj`
`-` Trong đó:
`+` I `+ am`
`+` He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được `+ is`
`+` You/ We/ They/ Danh từ số nhiều `+ are`
`+` Đối với động từ thường:
`(+)` `S + V//V(s//es) + ...`
`-` Trong đó:
`+` I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + V(nguyên thể)
`+` He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + V(s/es)
`(-)` `S + don't//doesn't + V-i n f + ...`
`-` Trong đó:
`+` I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + don't + V
`+` He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + doesn't + V
`(?)` $Do/Does + S + V-inf + ...$
`-` Trong đó:
`+` Do + I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + V
`+` Does + He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + V
`-` Cấu trúc thì HTĐ với câu hỏi chứa từ hỏi $Wh/H:$
`->` $WH/H + do/does + S + V-inf + ...?$
#$HQuan$ - $Nợn$
`1`.learn.
=> Cấu trúc THTĐ : S + V/Vs,es.
`2`.goes.
=> Cấu trúc THTĐ : S + V/Vs,es.
`3`.feel.
=> DHNB THTĐ : Sometimes.
=> Cấu trúc THTĐ : S + V/Vs,es.
`4`.study.
=> Cấu trúc THTĐ : S + V/Vs,es.
`5`.have.
=> Cấu trúc THTĐ : S + V/Vs,es.
`6`.does.
=> Cấu trúc THTĐ : S + V/Vs,es.
`7`.likes.
=> Cấu trúc THTĐ : S + V/Vs,es.
`8`.do you have.
=> Cấu trúc THTĐ với câu hỏi : What time + do/does + S + V?
`9`. doesn't have.
=> Cấu trúc câu phủ định THTĐ : S + do/does + not + V.
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở, chúng ta được sống lại những kỷ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới. Hãy tận dụng cơ hội này để làm quen và hòa nhập thật tốt!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK