II.
1.are often
2.always watches
3.usually get up
4.am always
5.sometimes go
6.is always
III.
1.Her bother never has a shower
2.Our teacher is usually in Room 3
3.We often eat fruit for breakfast
4.I always have milk in my coffee
5.The students are sometimes late for school
6.You never listen to music at school
Thì hiện tại đơn:
- Động từ thường
(+) S + V (es,s) + O
(-) S + doesn't / don't + V + O
(?) Do / Does + S + V + O
- Tobe:
(+) She / He / It + is
They / We / You + are
I + am
(-) She / He / It + isn't
They / We / You + aren't
I + am not
(?) She / He / It + Is
They / We / You + Are
I + Am
- Dấu hiệu: Always ; Usually ; Never;....
2. Circle the correct words
1. We are often tired in the afternoon.(chúng ta thường mệt vào buổi chiều)
Trạng từ chỉ tần xuất như : always ; usually ; often ; rarely ; sometimes ; seldom ; never thì đứng trước động từ thường và đứng sau động từ tobe vậy ta chọn "are often".
2. She always watches The Simpsons.( cô ấy luôn luôn xem The Simpsons)
Trạng từ chỉ tần xuất như : always ; usually ; often ; rarely ; sometimes ; seldom ; never thì đứng trước động từ thuờng và đứng sau động từ tobe. Watch khi chia ở ngôi số ba số ít : He ; She ; It, danh từ số ít, tên một người thì ta chia thêm s/es. Vậy ta chọn always watches.
3. My parents usually get up at half past six.( bố mẹ tôi thường thức dây lúc sáu giờ rưỡi)
get up thì ta để nguyên thể vì My parents có s là số nhiều thì ta để nguyên thể không chia với công thức : I ; You ; We ; They ,danh từ số nhiều, tên hai người trở lên thì ta giữ nguyên.
4. I am always hungry after school. (tôi luôn luôn đói sau khi tan trường)
always nằm trong trạng từ chỉ tần xuất thì đứng sau tobe và đứng trước đọng từ thường.
5. You sometimes go shopping on Saturdays. (bạn thỉnh thoảng đi mua sắm vào thứ bảy)
Trong trường hợp này thì sometimes đứng trước động từ thường là go. Vậy ta chọn sometimes go.
6. The supermarket is always opens late on Fridays. ( siêu thị luôn luôn mở cửa muộn vào thứ sáu)
Lần này always đứng sau động từ tobe.
Bài 3
1. Her brother never has a shower.
Anh / em trai cô ấy không bao giờ tắm.
2. Our teacher is usually in Room 3.
Giáo viên của chúng tôi thường ở phòng
3. We often eat fruit for breakfast.
Chúng tôi thường ăn trái cây cho bữa sáng
4. I always have milk in my coffee.
Tôi luôn có sữa trong cà phê của mình.
5. The students are somtimes late for school.
Học sinh thỉnh thoảng đi học muộn.
6. You never listen to music at school.
Bạn không bao giờ nghe nhạc ở trường.
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở, chúng ta được sống lại những kỷ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới. Hãy tận dụng cơ hội này để làm quen và hòa nhập thật tốt!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK