phân biệt thì tương lai dùng will, is/am/are going to và HTTD khi diễn tả tương lai
`@` TLĐ: will
`-` Diễn tả 1 hành động sẽ xảy ra trong tưởng lai nhưng nảy sinh tại thời điểm nói
`-` Dự đoán 1 hành động sắp sửa xảy ra nhưng không có căn cứ
`-` Diễn tả lời hứa hẹn
--------------------------------------------------------
`@` Be going to:
`-` Diễn tả 1 hành động sẽ xảy ra trong tương lai có dự định từ trước
`-` Dự đoán 1 hành động sắp sửa xảy ra dựa trên tình huống, hiện tượng có sẵn
---------------------------------------------------------
`@` HTTD diễn tả tương lai:
`-` Diễn tả 1 hành động sẽ xảy ra trong tương lai
---------------------------------------------------------------
`**` Điểm khác biệt:
`+)` will thường sẽ dùng khi nói đến 1 hành động trong tương lai khi có các từ như: tomorrow, think, next day,...
`+)` be going to sẽ nói về 1 hành động trong tương lai có dự định, sẽ thường xuất hiện khi có các từ như: next holiday, in + time,....
`+)` httd diễn tả tương lai nói về 1 hành động đã lên lịch trình chứ không như be going to: đã lên dự định và đối với httd thì sẽ không dự đoán các hành động xảy ra trong tương lai mà chỉ nói về lịch trình đã được sắp xếp
` @` Tương lai đơn :
` (+)` S + will + V-inf + ...
` (-)` S + won't + V-inf + ...
` (?)` Will + S + V-inf + ...?
` -` Dùng để diễn tả một sự dự đoán, phỏng đoán thường dựa trên quan điểm cá nhân.
` -` Diễn tả những hành động, dự đoán sẽ xảy ra trong tương lai mà người nói đưa ra quyết định đó ngay tại thời điểm nói.
` ------------`
` @` Be going to (tương lai gần) :
` (+)` S + is/am/are + going to + V-inf + ...
` (-)` S + is/am/are + not + going to + V-inf + ...
` (?)` Is/am/are + S + going to + V-inf + ...?
` -` Sử dụng khi muốn đề cập đến một hành động, dự định sẽ xảy ra trong tương lai gần.
` -` Chỉ một dự định, một kế hoạch mà đã được cân nhắc hoặc nghĩ tới
` ------------`
` @` Hiện tại tiếp diễn (với nghĩa tương lai) :
` (+)` S + is/am/are + V-ing + ...
` (-)` S + is/am/are + not + V-ing + ...
` (?)` Is/am/are + S + V-ing + ...?
` -` So với will và be going to thì thì hiện tại tiếp diễn với nghĩa tương lai có độ chắc chắn cao nhất.
` -` Diễn tả mốc thời gian trong tương lai khi người nói nhắc đến sự kiện đã được lên kế hoạch từ trước.
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK