1. do
- DHNB: often => HTD
2. playing
- prefer + Ving
3. am collecting
- Đằng trước thì HTTD thì đằng sau cũng thì HTTD
4. watched
- DHNB: Yesterday => QKD
5. studied
- When + QKTD, + QKD
6. is studying
7. didn't go
- DHNB: last Sunday => QHD
8. saw
- DHNB: ago => QHD
9. Does - listen
- DHNB: often => HTD
10. has
----------------------------------------
Thì Hiện Tại Tiếp Diễn:
(+) S + am / is / are + Ving + O
(-) S + am / is / are + not + Ving + O
(?) Am / Is / Are + S + Ving + O
Dấu hiệu: now, right now, at the moment, at present, V! ,........
Thì hiện tại đơn:
- Động từ thường
(+) S + V (es,s) + O
(-) S + doesn't / don't + V + O
(?) Do / Does + S + V + O
- Tobe:
(+) She / He / It + is
They / We / You + are
I + am
(-) She / He / It + isn't
They / We / You + aren't
I + am not
(?) She / He / It + Is
They / We / You + Are
I + Am
- Dấu hiệu: Always ; Usually ; Never;....
Thì QKĐ :
-Động từ thường :
(+) S + Ved/V2 + O
(- ) S + didn't + Vinf + O
(? ) Did + S + Vinf + O ?
- Tobe :
(+) S + was/were + O
(- ) S + was/were + not + O
(? ) Was/were + S + O ?
1. do
often: dhnb thì htđ
Chủ ngữ I => do
2. playing
prefer Ving to Ving để diễn tả thích thứ gì hơn thứ gì
Ex: I prefer reading books to watching TV.
3. am collecting
Câu hỏi ở thì hiện tại tiếp diễn (are....doing?) => câu trả lời cũng ở thì httd
4. watched
Yesterday: dhnb qkđ
=> câu chia ở thì qkđ
5. studied
qkđ diễn tả thói quen trong quá khứ
When I was younger: quá khứ
Tạm dịch: Khi tôi còn trẻ, tôi đã học ở trường cấp hai này.
6. is studying
Tạm dịch: Để vượt qua kì thi, Lia đang học tập chăm chỉ những ngày này.
Mình không giỏi diễn đạt nên mong bạn hiểu cách giải thích này
these days: những ngày này
=> bình thường Lia không học chăm chỉ mà chỉ đến những ngày này gần thi Lia mới học chăm chỉ để vượt qua kì thi (1)
Thì httd dùng để diễn tả sự việc, hành động xảy ra lúc đang nói hay xung quanh cái thời điểm đang nói. Hđ, sv đấy vẫn chưa chấm dứt. Hay là diễn tả cái gì đó thay đổi hơn trước đó,.... (2)
Từ (1) và (2)
=> Lia chỉ mới học chăm chỉ những ngày gần đây tức là đã thay đổi hơn so với những ngày bình thường và Lia vẫn đang học chăm chỉ để vượt qua kì thi
7. didn't go
last Sunday: dhnb qkđ
not go => didn't go
8. saw
three days ago: dhnb thì qkđ
saw là quá khứ của see
9. Does - listen
often =>thì htđ
Công thức (?) htđ: Do/Does + S + V?
Ron: chủ ngữ số ít => Does
10. has
Tạm dịch: Trường của chúng tôi có một cái thư viện lớn và một cái hồ bơi.
htđ có cách dùng: General truth - fact (trường có một cái thư viện lớn và một cái hồ bơi là fact)
chủ ngữ số ít => has
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một chuỗi quay mới lại đến và chúng ta vẫn bước tiếp trên con đường học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính, hãy luôn kiên trì và không ngừng cố gắng!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK