I. Circle the correct answer.
1. We started dancing when Jack played / was playing some good music.
2. When I saw Kate, I told / was telling her about the accident.
3. Were you on the train or did you walk / were you walking home when I sent you my text message?
4. I shouted ‘Jo!’ when I saw / was seeing her on the other side of the street.
5. My brother played / was playing tennis when he hurt his leg.
6. Who was he talking to when we arrived / were arriving?
7. She waited / was waiting for the bus when I saw her.
gấp aaa
`1,` was playing
`2,` told
`3,` were you walking
`4,` saw
`5,` was playing
`6,` arrived
`7,` was waiting
`**` Trong quá khứ :
- Hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn :
`( + )` S + was/ were + V-ing
`(-)` S + was/were + not + V-ing
`(?)` (WH-word) + was/ were + S + V-ing?
* Note :
- I/ She/ He/ It/ Đại từ bất định/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được : was
- You/ We/ They/ Danh từ số nhiều : were
- Hành động xen vào chia thì quá khứ đơn :
`(+)` S + Ved/ V2
`(-)` S + did not/ didn't + V (bare)
`(?)` (WH-word) + did + S + V (bare) ?
`@` To be :
`(+)`S + was/were
`(-)`S + was/were + not
`(?)` (WH-word) + was/were + S + O?
- Diễn tả một chuỗi hành động diễn ra liên tiếp trong quá khứ, hoặc kể lạo (câu 2, 4) thì chia quá khứ đơn.
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một chuỗi quay mới lại đến và chúng ta vẫn bước tiếp trên con đường học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính, hãy luôn kiên trì và không ngừng cố gắng!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK