Trang chủ Tiếng Anh Lớp 6 5. Tell your friends what to do and what not...

5. Tell your friends what to do and what not to do at the gym. (3 câu mệnh lệnh dạng khẳng định, 3 câu mệnh lệnh dạng phủ định) E.g: - Change your clothed. (Th

Câu hỏi :

5. Tell your friends what to do and what not to do at the gym. (3 câu mệnh lệnh dạng khẳng định, 3 câu mệnh lệnh dạng phủ định) E.g: - Change your clothed. (Thay quần áo ) - Don’t talk loudly. (Không nói chuyện lớn)

Lời giải 1 :

Positive(+):

- Do a lot of exercises.( Tập nhiều bài tập)

- Practice more.(Luyện tập nhiều hơn)

- Ask for help if you need it.(Nhờ trợ giúp nếu cần)

Negative(-):

- Don't run.(Không được chạy)

- Don't break the equipments.(Không được làm hỏng thiết bị)

- Don't try unsuitable exercises.(Không được tập bài tập không phù hợp)

Chúc bạn học tốt!

Thảo luận

-- câu mệnh lệnh mà bn
-- Đúng rồi. Đây là thể Imperative(mệnh lệnh).
-- =_=

Lời giải 2 :

Change your clothed.

Don’t talk loudly. 

Do as the instruction on equipment. 

Don’t litter. 

Pay your fee first. 

Put on your trainers/ sports shoes. 

Listen to the instructor carefully. 

Don’t eat or drink at the gym.

Tạm dịch:

Thay quần áo.

Không nói chuyện to.

Làm theo hướng dẫn trên thiết bị.

Không xả rác.

Trước tiên bạn đóng lệ phí.

Mang giầy tập luyện/ thể thao.

Lắng nghe người hướng dẫn một cách cẩn thận.

Không ăn và uống trong phòng tập. 

Bạn có biết?

Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 6

Lớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK