Trang chủ Vật Lý Lớp 9 Câu 13: Khi đặt một hiệu điện thế xoay chiều...

Câu 13: Khi đặt một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến áp thì ở hai đầu cuộn dây thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều.

Câu hỏi :

Câu 13: Khi đặt một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến áp thì ở hai đầu cuộn dây thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều. Vậy từ trƣờng sinh ra trong lỏi sắt của máy biến thế là từ trƣờng: A. Từ trường không thay đổi. B. Từ trường biến thiên tăng giảm. C. Từ trường mạnh. D. Từ trường đều. Câu 14: Tỉ số giữa hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây của máy biến áp bằng tỉ số giữa số vòng dây của các cuộn dây đó. Nên ta có công thức: A. U2/U1 = N1/N2 B. U1/U2 = N2/N1 C. U1/U2 = N1/N2 D. U1.U2 = N1.N2 Câu 15: Máy biến áp tăng thế khi: A. hiệu điện thế ở 2 đầu cuộn sơ cấp lớn hơn hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp (U1>U2). B. hiệu điện thế ở 2 đầu cuộn sơ cấp nhỏ hơn hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp (U1<U2). C. hiệu điện thế ở 2 đầu cuộn thứ cấp lớn hơn hiệu điện thế ở cuộn sơ cấp (U1>U2). D. hiệu điện thế ở 2 đầu cuộn thứ cấp nhỏ hơn hiệu điện thế ở cuộn sơ cấp (U1<U2). Câu 16: Máy biến áp có số vòng dây cuộn thứ cấp gấp 4 lần số vòng dây cuộn sơ cấp, máy này có thể: A) Giảm điện thế được 4 lần. B) Tăng hiệu điện thế gấp 4 lần C) Giảm điện thế được 8 lần. D) Tăng hiệu điện thế gấp 16 lần Câu 17: Máy biến áp có số vòng dây cuộn thứ cấp gấp 4 lần số vòng dây cuộn sơ cấp, máy này có thể …….. điện áp: A. Giảm 4 lần B. Tăng 4 lần C. Giảm 8 lần. D. Tăng 16 lần Câu 18: Ngƣời ta tải cùng một công suất điện trên cùng một đƣờng dây dẫn. Công suất hao phí khi sử dung hiệu điện thế U1=25000V với khi sử dụng hiệu điện thế U2=100000V P2 so với P1 nhƣ thế nào? A. Giảm 4 lần; B. Giảm 16 lần; C. Tăng 16 lần; D. Tăng 4 lần Câu 19: Ngƣời ta tải cùng một công suất điện trên cùng một đƣờng dây dẫn. Công suất hao phí khi sử dung hiệu điện thế U1=25 000V so với khi sử dụng hiệu điện thế U2=100 000V thì P1 so với P2 nhƣ thế nào: A/ Giảm 4 lần; B/ Giảm 16 lần; C/ Tăng 16 lần; D/ Tăng 4 lần Câu 20: Một máy biến thế có cuộn sơ cấp là 240 vòng, ngƣời ta đặt vào hai đầu cuộn này một điện áp là 12V. Hỏi hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp là bao nhiêu? Biết số vòng của cuộn này là 320 vòng. A/ 16V; B/ 9V; C/ 1,6V; D/ 0,9V Câu 21: Ngƣời ta đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế một điện áp 6V, với số vòng là 240. Điện thế ở cuộn thứ cấp đo đƣợc là 9V. Hỏi số vòng cuộn này là: A/ 160 vòng; B/ 16 vòng; C/ 360 vòng; D/ 36 vòng Câu 22: Ngƣời ta cần điện thế đầu ra của máy biến thế là 12V, cuộn này có 240 vòng. Cần phải đặt vào cuộn sơ cấp điện thế là giá trị nào trong các giá trị sau? Biết rằng cuộn này có 400 vòng. A/ 20V; B/ 2,0V C/ 72V D/ 7,2V Câu 23: Một máy biến thế có cuộn sơ cấp là 250 vòng, ngƣời ta đặt vào hai đầu cuộn này một điện áp là 12V. Biết số vòng của cuộn thứ cấp là 300 vòng. Hiệu điện thế ở cuộn này là kết quả nào: A/ 144V ; B/ 0,144V ; C/ 1,44V ; D/ 14,4V Câu 24: Một máy biến thế có cuộn sơ cấp là 400 vòng, ngƣời ta đặt vào hai đầu cuộn này một điện thế là 12V. Biết số vòng của cuộn thứ cấp là 320 vòng. Hiệu điện thế ở cuộn này là kết quả nào: A. 960V ; B. 96V ; C. 9,6V ; D. 0,96V

Lời giải 1 :

Đáp án:

Câu 13: B.Từ trường biến thiên tăng giảm.  

Vì máy biến thế hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, do đó từ trường sinh ra trong lõi sắt phải là từ trường biến thiên tăng giảm.

Câu 14: C.U1/U2 = N1/N2

Câu 15: B. hiệu điện thế ở 2 đầu cuộn sơ cấp nhỏ hơn hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp (U1<U2).

Câu 16: B. Tăng hiệu điện thế gấp 4 lần

Câu 17: B. Tăng 4 lần 

Câu 18: B. Giảm 16 lần

Ta có:

\[\frac{{{P_2}}}{{{P_1}}} = \frac{{{U_1}^2}}{{{U_2}^2}} = \frac{{{{250000}^2}}}{{{{1000000}^2}}} = \frac{1}{{16}} \Rightarrow {P_2} = \frac{{{P_1}}}{{16}}\]

Câu 19: C. Tăng 16 lần

Ta có:

\[\frac{{{P_2}}}{{{P_1}}} = \frac{{{U_1}^2}}{{{U_2}^2}} = \frac{{{{250000}^2}}}{{{{1000000}^2}}} = \frac{1}{{16}} \Rightarrow {P_1} = 16{P_2}\]

Câu 20: A.16V 

Ta có:

\[\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} \Leftrightarrow \frac{{{U_2}}}{{12}} = \frac{{320}}{{240}} \Rightarrow {U_2} = 16V\]

Câu 21: C. 360 vòng

Ta có:

\[\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} \Leftrightarrow \frac{9}{6} = \frac{{{N_2}}}{{240}} \Rightarrow {N_2} = 360V\]

Câu 22: A.20V

Ta có: 

\[\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} \Leftrightarrow \frac{{12}}{{{U_1}}} = \frac{{240}}{{400}} \Rightarrow {U_1} = 20V\]

Câu 23: D.14,4V

Ta có:

\[\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} \Leftrightarrow \frac{{{U_2}}}{{12}} = \frac{{300}}{{250}} \Rightarrow {U_2} = 14,4V\]

Câu 24: C.9,6V

Ta có:

\[\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} \Leftrightarrow \frac{{{U_2}}}{{12}} = \frac{{320}}{{400}} \Rightarrow {U_2} = 9,6V\]

Thảo luận

Lời giải 2 :

Đáp án:

 13 b

14 a

15 a

16 b

Giải thích các bước giải:

 

Bạn có biết?

Vật lý học (tiếng Anh:physics, từ tiếng Hi Lạp cổ: φύσις có nghĩa là kiến thức về tự nhiên) là một môn khoa học tự nhiên tập trung vào sự nghiên cứu vật chất và chuyển động của nó trong không gian và thời gian, cùng với những khái niệm liên quan như năng lượng và lực.Vật lí học là một trong những bộ môn khoa học lâu đời nhất, với mục đích tìm hiểu sự vận động của vũ trụ.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 9

Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK