Bài 1: Tim từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
a) khiêm tốn - kiêu căng
b) tiết kiệm - hoang phí
c) cẩn thận - vụng về
d) nhọc nhằn - dễ dàng
Bài 2: Gạch dưới các cặp từ trái nghĩa trong những câu thơ sau :
a. Sáng ra bờ suối, tối vào hang
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
Sáng >< tối
Ra >< vào
b. Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay
Ra sông nhớ suối có ngày nhớ đêm.
Ngọt >< đắng
c. Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít, chắc dồn lâu hóa nhiều.
Ít >< nhiều
Bài 3: Tìm các từ trái nghĩa chỉ:
Sự trái ngược về thời gian: sáng - tối
Sự trái ngược về khoảng cách: gần - xa
Sự trái ngược về kích thước thẳng đứng: cao - thấp
Sự trái ngược về trí tuệ: thông minh - ngu ngốc
Bài 4: Tìm những cặp từ trái nghĩa :
Miêu tả tính cách: hiền lành - độc ác
Miêu tả tâm trạng: vui - buồn
Miêu tả cảm giác: đau đớn - dễ chịu
Ngữ văn có nghĩa là: - Khoa học nghiên cứu một ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại bằng thứ tiếng ấy.
Nguồn : TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆTLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK