Trang chủ Sinh Học Lớp 6 Câu 1. Tập hợp các tế bào chuyên hóa, có...

Câu 1. Tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định được gọi là: A. Tế bào. B. Mô C. Cơ quan.

Câu hỏi :

Câu 1. Tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định được gọi là: A. Tế bào. B. Mô C. Cơ quan. D. Hệ cơ quan. Câu 5. Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây? A. Khởi sinh B. Nguyên sinh. C. Nấm D.Thực vật. Câu 6. Các hạt diệp lục trên cơ thể trùng roi có chức năng gì? A.Hô hấp. B. Chuyển động. C. Sinh sản. D. Quang hợp. Câu 7. Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ: A. Hàng trăm tế bào. B. Hàng nghìn tế bào. C. Một tế bào. D. Một số tế bào, Câu 8. Cá thể nào sau đây là cơ thể đơn bào? A.Con chó B.Trùng biến hình. C.Con ốc sên. D. Con cua. Câu 9.Vật sống nào sau đây không có cấu tạo cơ thể đa bào? A. Tảo lục B. Cây hoa mai C. Cây hoa hướng dương. D. Cây hoa hồng Câu 11. Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc vì chúng: A. Có kích thước hiển vi B. Có cấu tạo tế bào nhân sơ. C. Chưa có cấu tạo tế bào D. Có hình dạng không cố định Câu 12. Trong các bệnh sau đây, bệnh nào do virus gây nên? A. Bệnh kiết lị. B. Bệnh dại. C. Bệnh vàng da. D. Bệnh tả. Câu 13. Vi khuẩn là: A. Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi. B. Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích thước hiển vi. C. Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi. D. Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi. Câu 14. Để phòng tránh các bệnh do vi khuẩn, vi rút gây ra chúng ta cần: A. Hạn chế tiếp xúc với người bệnh. B. Cần giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống, đeo khẩu trang khi ra ngoài. C. Tiêm vacxin phòng bệnh. D. Tất cả các ý trên. Câu 17. Người ta đã “lợi dụng” hoạt động của vi khuẩn lactic để tạo ra món ăn nào dưới đây ? A. Bánh gai B. Mỳ cay C. Giò lụa D. Sữa chua Câu 18. Bệnh nào sau đây không phải do vi khuẩn gây nên? A. Bệnh kiết lị. B. Bệnh tiêu chảy. C. Bệnh vàng da. D. Bệnh thuỷ đậu Câu 19. Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh cho người nhiễm vi khuẩn: A. Chỉ sử dụng kháng sinh khi thật sự bị bệnh nhiễm khuẩn. B. Cần lựa chọn đúng loại kháng sinh và có sự hiểu biết về thể trạng người bệnh. C. Dùng kháng sinh đúng liều, đúng cách và đủ thời gian quy định. D. Tất cả các nguyên tắc trên. Câu 20. Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật: A. Có cấu tạo tế bào nhân thực, đa số có kích thước hiển vi. B. Có cấu tạo tế bào nhân sơ, đa số có kích thước hiển vi. C. Chưa có cấu tạo tế bào, đa số có kích thước hiển vi. D. Có cấu tạo tế bào nhân thực, kích thước lớn.

Lời giải 1 :

Câu 1. Tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định được gọi là:

A. Tế bào.

B. Mô

C. Cơ quan.

D. Hệ cơ quan.

$⇒$ Mô là ập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định.

Câu 5. Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây?

A. Khởi sinh

B. Nguyên sinh.

C. Nấm

D.Thực vật.

$⇒$ Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới thực vật

Câu 6. Các hạt diệp lục trên cơ thể trùng roi có chức năng gì?

A.Hô hấp.

B. Chuyển động.

C. Sinh sản.

D. Quang hợp.

$⇒$ Có chức năng quang hợp

Câu 7. Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ:

A. Hàng trăm tế bào.

B. Hàng nghìn tế bào.

C. Một tế bào.

D. Một số tế bào.

$⇒$ Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ $1$ tế bào

Câu 8. Cá thể nào sau đây là cơ thể đơn bào?

A.Con chó

B.Trùng biến hình.

C.Con ốc sên.

D. Con cua.

$⇒$ Trùng biến hình là cơ thể đơn bào

Câu 9.Vật sống nào sau đây không có cấu tạo cơ thể đa bào?

A. Tảo lục

B. Cây hoa mai

C. Cây hoa hướng dương.

D. Cây hoa hồng

$⇒$ Vật sống tảo lục không có cấu tạo cơ thể đa bào

Câu 11. Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc vì chúng:

A. Có kích thước hiển vi

B. Có cấu tạo tế bào nhân sơ.

C. Chưa có cấu tạo tế bào

D. Có hình dạng không cố định

$⇒$ Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc vì chúng Chưa có cấu tạo tế bào

Câu 12. Trong các bệnh sau đây, bệnh nào do virus gây nên?

A. Bệnh kiết lị.

B. Bệnh dại.

C. Bệnh vàng da.

D. Bệnh tả.

$⇒$ Bệnh tả do virus gây nên.

Câu 13. Vi khuẩn là:

A. Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi.

B. Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích thước hiển vi.

C. Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi.

D. Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi.

$⇒$ Vi khuẩn là Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi.

Câu 14. Để phòng tránh các bệnh do vi khuẩn, vi rút gây ra chúng ta cần:

A. Hạn chế tiếp xúc với người bệnh.

B. Cần giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống, đeo khẩu trang khi ra ngoài.

C. Tiêm vacxin phòng bệnh.

D. Tất cả các ý trên.

$⇒$ Để phòng tránh các bệnh do vi khuẩn, vi rút gây ra chúng ta cần hạn chế tiếp xúc với người bệnh. Cần giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống, đeo khẩu trang khi ra ngoài. Tiêm vacxin phòng bệnh.

Câu 17. Người ta đã “lợi dụng” hoạt động của vi khuẩn lactic để tạo ra món ăn nào dưới đây ?

A. Bánh gai

B. Mỳ cay

C. Giò lụa

D. Sữa chua

$⇒$ Người ta đã lợi dụng sữa chua hoạt động của vi khuẩn lactic để tạo ra món ăn.

Câu 18. Bệnh nào sau đây không phải do vi khuẩn gây nên?

A. Bệnh kiết lị.

B. Bệnh tiêu chảy.

C. Bệnh vàng da.

D. Bệnh thuỷ đậu

$⇒$ Bệnh thủy đậu không phải di vi khuẩn gây nên.

Câu 19. Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh cho người nhiễm vi khuẩn:

A. Chỉ sử dụng kháng sinh khi thật sự bị bệnh nhiễm khuẩn.

B. Cần lựa chọn đúng loại kháng sinh và có sự hiểu biết về thể trạng người bệnh.

C. Dùng kháng sinh đúng liều, đúng cách và đủ thời gian quy định.

D. Tất cả các nguyên tắc trên.

$⇒$ Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh cho người nhiễm vi khuẩn chỉ sử dụng kháng sinh khi thật sự bị bệnh nhiễm khuẩn. Cần lựa chọn đúng loại kháng sinh và có sự hiểu biết về thể trạng người bệnh. Dùng kháng sinh đúng liều, đúng cách và đủ thời gian quy định.

Câu 20. Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật:

A. Có cấu tạo tế bào nhân thực, đa số có kích thước hiển vi.

B. Có cấu tạo tế bào nhân sơ, đa số có kích thước hiển vi.

C. Chưa có cấu tạo tế bào, đa số có kích thước hiển vi.

D. Có cấu tạo tế bào nhân thực, kích thước lớn.

$⇒$ Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, đa số có kích thước hiển vi.

Thảo luận

Lời giải 2 :

Câu 1: B. Mô

Câu 5: D Thực vật.

Câu 6: D Quang hợp.

Câu 7: C Một tế bào.

Câu 8: B Trùng biến hình.

Câu 9: A Tảo lục

Câu 11: C Chưa có cấu tạo tế bào

Câu 12: D Bệnh tả.

Câu 13: A Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi.

Câu 14: D Tất cả các ý trên.

Câu 17: D Sữa chua

Câu 18: D Bệnh thuỷ đậu

Câu 19: D Tất cả các nguyên tắc trên.

Câu 20: A Có cấu tạo tế bào nhân thực, đa số có kích thước hiển vi.

 

Bạn có biết?

Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 6

Lớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK