Trang chủ Sinh Học Lớp 9 Câu 1. Đâu là bệnh di truyền? A. Bàn tay...

Câu 1. Đâu là bệnh di truyền? A. Bàn tay mất một số ngón và nhiều ngón B. Bệnh Đao, bàn tay nhiều ngón C. Bệnh bạch tạng, bàn tay mất một số ngón D. Bệnh Đ

Câu hỏi :

Câu 1. Đâu là bệnh di truyền? A. Bàn tay mất một số ngón và nhiều ngón B. Bệnh Đao, bàn tay nhiều ngón C. Bệnh bạch tạng, bàn tay mất một số ngón D. Bệnh Đao, bạch tạng Câu 2. Kết quả của giảm phân là hình thành: A. 4 tế bào con. B. 2 tế bào con. C. 3 tế bào con. D. 1 tế bào con. Câu 3. Đoạn mạch gốc ADN có cấu trúc: - A – T – G – X – T – X – G – A – X - . Đoạn ARN phiên mã là: A. - U – T – A – X – T – A – G – A – G -. B. - U – A – X – G – A – G – X – U – G -. C. - U – T – X – X – U – X – X – T – X -. D. - U – T – G – G – T – G – G – A – G -. Câu 4. Dạng đột biến cấu trúc sẽ gây ung thư máu ở người là: A. Đảo đoạn NST 21. B. Lặp đoạn NST 21. C. Chuyển đoạn NST 21. D. Mất đoạn NST 21. Câu 5. Trên cơ sở phép lai 2 cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra: A. Định luật phân li độc lập. B. Định luật phân tính. C. Định luật đồng tính và phân tính. D. Định luật đồng tính. Câu 6. Kì nào nhiễm sắc thể co ngắn cực đại? A. Kì đầu. B. Kì giữa. C. Kì sau. D. Kì cuối. Câu 7. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân tính 1 : 2 : 1? A. AA x Aa B. AA x aa C. Aa x Aa D. Aa x aa Câu 8. Để xác định độ thuần chủng của giống cần thực hiện phép lai: A. Lai phân tích. B. Lai với cá thể dị hợp. C. Lai với cá thể đồng hợp. D. Lai cơ thể đồng hợp với cơ thể dị hợp. Câu 9. Một tế bào người (2n = 46) đang ở kỳ sau của nguyên phân thì có: A. 46 nhiễm sắc thể. B. 148 nhiễm sắc thể. C. 92 nhiễm sắc thể. D. 368 nhiễm sắc thể. Câu 10. Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp trong quá trình tổng hợp chuỗi axit amin? A. mARN. B. ADN. C. tARN. D. Ribôxôm. Câu 11. Bệnh Đao do: A. Có 1 NST 23. B. Có 3 NST 21 C. Có 1 NST 21. D. Có 2 NST 21 Câu 12. Nếu 1 gen có A= 20% thì % nuclêôtit loại T của gen là: A. 20%. B.30%. C.40%. D. 60%. Câu 13. Theo nguyên tắc bổ sung, về số lượng thì trường hợp nào sau đây là đúng? A. A + G = T + X B. A = X, G = T C. A+T = G + X D. A + T + G = G + X + A Câu 14. Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích: A. AA x Aa. B. Aa x AA . C. Aa x aa . D. Aa x Aa . Câu 15. Quá trình tự nhân đôi ADN dựa trên: A. Nguyên tắc giữ lại một nửa và nguyên tắc bổ sung. B. Nguyên tắc giữ lại một nửa C. Nguyên tắc bổ sung D. Nguyên tắc nhân đôi

Lời giải 1 :

Câu 1. Đâu là bệnh di truyền?

C. Bệnh bạch tạng, bàn tay mất một số ngón

Câu 2. Kết quả của giảm phân là hình thành:

A. 4 tế bào con.

Câu 3. Đoạn mạch gốc ADN có cấu trúc: - A – T – G – X – T – X – G – A – X - . Đoạn ARN phiên mã là:

B. - U – A – X – G – A – G – X – U – G -

Theo nguyên tắc bổ sung

A liên kết với T

U liên kết với A

G liên kết với X và ngược lại

Câu 4. Dạng đột biến cấu trúc sẽ gây ung thư máu ở người là:

D. Mất đoạn NST 21.

Câu 5. Trên cơ sở phép lai 2 cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra:

A. Định luật phân li độc lập

Câu 6. Kì nào nhiễm sắc thể co ngắn cực đại?

B. Kì giữa.

NST co cực đại nên ở kì giữa hình dạng NSt được quan sát rõ nhất

Câu 7. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân tính 1 : 2 : 1?

C. Aa x Aa

P.Aa    x         Aa

G.A,a              A,a

F1: 1AA: 2Aa: 1aa

Câu 8. Để xác định độ thuần chủng của giống cần thực hiện phép lai:

A. Lai phân tích.

Nếu cơ thể thuần chủng sẽ cho Fa 100% đồng nhất

Nếu cơ thể không thuần chủng sẽ cho Fa phân li tính trạng

Câu 9. Một tế bào người (2n = 46) đang ở kỳ sau của nguyên phân thì có:

C. 92 nhiễm sắc thể.

Câu 10. Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp trong quá trình tổng hợp chuỗi axit amin?

B. ADN.

Tham gia gián tiếp qua việc tạo ra mARN

Câu 11. Bệnh Đao do:

B. Có 3 NST 21

Câu 12. Nếu 1 gen có A= 20% thì % nuclêôtit loại T của gen là:

A. 20%.

A=T=20% theo nguyên tắc bổ sung

Câu 13. Theo nguyên tắc bổ sung, về số lượng thì trường hợp nào sau đây là đúng?

A. A + G = T + X

Vì theo nguyên tắc bổ sung

A=T và G=X

Câu 14. Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích:

C. Aa x aa

Phép lai phân tích là phép lai cơ thể mang tính trội với cơ thể đồng hợp lặn

Câu 15. Quá trình tự nhân đôi ADN dựa trên:

A. Nguyên tắc giữ lại một nửa và nguyên tắc bổ sung.

 

Thảo luận

Bạn có biết?

Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 9

Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK