Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Câu 1:Trong 1,5 mol phân tử C12H22O11 số mol nguyên...

Câu 1:Trong 1,5 mol phân tử C12H22O11 số mol nguyên tử C là. A.15 mol B.16 mol C.17 mol D.18 molĐ Câu 2: Trong 1 mol phân tử C12H22O11 khối lượng nguyên tố O l

Câu hỏi :

Câu 1:Trong 1,5 mol phân tử C12H22O11 số mol nguyên tử C là. A.15 mol B.16 mol C.17 mol D.18 molĐ Câu 2: Trong 1 mol phân tử C12H22O11 khối lượng nguyên tố O là. A.176 g B.178 g C.179 g D.180 g Câu 3:Thể tích của 1,2 mol khí nitơ N2 là A.22,4 l B.3,36 l C.26,88 l D.1,12 l Câu 4:Thể tích của 0,2 mol khí nitơ N2 và 0,15 mol khí oxi O2 ở đktc là: A. 22,4 l B. 7,84 l C. 3,36 l D. 1,12 l Câu 5: 6,72 l khí cacbon đioxit CO2 có số mol là: A.0,3 mol B.0,2 mol C.0,1 mol D.0,4mol Câu 6: 4,4 g khí cacbon đioxit CO2 ở (đktc) có thể tích là : A. 2,24 l B. 5,6 l C. 6,72 l D. 3,2 l Câu 7: 6,4 g khí oxi O2 ở (đktc) có thể tích là : A.2,4 l B.4,48 l C.5,6 l D. 6,72 l Câu 8: 2,24(l) khí lưu huỳnh đioxit SO2 ở (đktc) có khối lượng là: A.64 g B.6,4 g C.0,64 g D.6,04 g Câu 9:Hãy tính khối lượng của 0,1 mol Fe A.5,6 g B. 0,56 g C.56 g D. 0,056 g Câu 10: Hãy tính khối lượng của 3 mol O2 A.96 g B.9,6 g C.69 g D. 6,9 g Câu 11: Hãy tính số mol của 28g Fe A.0,2 mol B. 0,3 mol C. 0,4 mol D. 0,5 mol Câu 12: Hãy tính số mol của 16 g CuSO4 A.0,1 mol B. 0,2 mol C. 0,3 mol D. 0,4 mol Câu 13: Biết 0,2 mol kim loại A có khối lượng là 5,4g . Tính khối lượng mol của kim loại A. A.27 g/mol B.28 g/mol C.29 g/mol D. 30 g/mol Câu 14: Hợp chất X có công thức hóa học là R2O. Biết rằng 0,2 mol chất này có khối lượng là 12,4 g.Hãy cho biết R là nguyên tố nào? A.Na B.K C.Ca D.Al Câu 15: Số Avogadro và kí hiệu là A. 6.1023, A B. 6.10-23, A C. 6.1023, N D. 6.10-24, N Câu 16: Tính số nguyên tử của 1,8 mol Fe A. 10,85.1023 nguyên tử B. 10,8.1023 nguyên tử C. 11.1023 nguyên tử D. 1,8.1023 nguyên tử Câu 17: Khối lượng mol chất là A. Là khối lượng ban đầu của chất đó B. Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học C. Bằng 6.1023 D. Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó Câu 18: Tính thể tích ở đktc của 2,25 mol O2 A. 22,4 l B. 24 l C. 5,04 l D. 50,4 l Câu 19: Số mol của H2 ở đktc biết V = 5,6 l A. 0,25 mol B. 0,3 mol C. 0,224 mol D. 0,52 l Câu 20: Số mol của kali biết có 6.1023 nguyên tử kali A. 1 mol B. 1,5 mol C. 0,5 mol D. 0,25 mol Câu 21: 1 mol N2 có V = 22,4 l. Hỏi 8 mol N2 thì có V = ?. Biết khí đo ở đktc A. 179,2 l B. 17,92 l C. 0,1792 l D. 1,792 l Câu 22: Số mol của 19,6 g H2SO4 A. 0,2 mol B. 0,1 mol C. 0,12 mol D. 0,21 mol Câu 23. Số phân tử P2O5 có mặt trong 0,5 mol P2O5 là A. 3.1023 phân tử B. 6.1023 phân tử C. 1,5.1024 phân tử D. 3,5.1024 phân tử Câu 24: Khí nào nặng nhất trong các khí sau A. CH4 B. CO2 C. N2 D. H2 Câu 25: Cho X có dX/kk = 1,52. Biết chất khí ấy có 2 nguyên tử Nitơ A. CO B. NO C. N2O D. N2

Lời giải 1 :

Đáp án+Giải thích các bước giải:

 `\text{Câu 1:}`

`n_{C_{12}H_{22}O_{11}}=1,5(mol)`

`-> n_C = 1,5.12=18(mol)`

`=> D`

`\text{Câu 2:}`

`n_{C_{12}H_{22}O_{11}}=1(mol)`

`-> n_O = 1.11=11(mol)`

`-> m_O = 11.16=176(g)`

`=> A`

`\text{Câu 3:}`

`-` `V_{N_2} = 1,2.22,4=26,88(lít)`

`=> C`

`\text{Câu 4:}`

`-` `Sigma n_{khí} = 0,2+0,15 =0,35(mol)`

`-> V_{khí} = 0,35.22,4=7,84 (lít)`

`=> B`

`\text{Câu 5:}`

`-` `n_{CO_2} = (6,72)/(22,4) =0,3(mol)`

`=> A`

`\text{Câu 6:}`

`-` `n_{CO_2} = (4,4)/(44)=0,1(mol)`

`-> V_{CO_2} = 0,1.22,4=2,24(lít)`

`=> A`

`\text{Câu 7:}`

`n_{O_2} = 0,2(mol)`

`-> V=4,48 lít`

`=>B`

`\text{Câu 8:}`

`n_{SO_2} = 0,1(mol)`

`-> m_{SO_2} = 0,1.64=6,4(g)`

`=> B`

`\text{Câu 9:}`

`m_{Fe} = 0,1.56=5,6(g)`

`=> A`

`\text{Câu 10:}`

`m_{O_2} = 3.32=96(g)`

`=> A`

`\text{Câu 11:}`

`n_{Fe} = (28)/(56) = 0,5(mol)`

`=>D`

`\text{Câu 12:}`

`n_{CuSO_4} = (16)/(160) =0,1(mol)`

`=> A`

`\text{Câu 13:}`

`M_A = (5,4)/(0,2) = 27 (g//mol)`

`=>A`

`\text{Câu 14:}`

`M_X = (12,4)/(0,2) = 62 (g//mol)`

`<=> 2.M_R + 16=62`

`<=> M_R = 23`

`=> R: Na`

`=> A`

`\text{Câu 15:}`

`N= 6.10^{23}`

`=> C`

`\text{Câu 16} `

`\text{ số nguyên tử} = 1,8 . 6.10^{23} = 10,8 . 10^{23}`

`=> B`

`\text{Câu 17:}`

`=>D`

`\text{Câu 18:}`

`V_{O_2} = 2,25.22,4=50,4( lít)`

`=> D`

`\text{Câu 19:}`

`n_{H_2} = (5,6)/(22,4)=0,25(mol)`

`=> A`

`\text{Câu 20:}`

`n = (6.10^{23})/(6.10^{23}) =1(mol)`

`=>A`

`\text{Câu 21:}`

`V = 8.22,4 = 179,2 (lít)`

`=> A`

`\text{Câu 22:}`

`n_{H_2SO_4} = (19,6)/(98) = 0,2(mol)`

`=>A`

`\text{Câu 23:}`

`\text{Số phân tử} = 0,5.6.10^{23} = 3.10^{23}`

`=> A`

`\text{Câu 24:}`

`M_{CH_4} = 16 g//mol`

`M_{CO_2} =44 g//mol`

`M_{N_2} = 28 g//mol`

`M_{H_2} = 2 g//mol`

`-> CO_2 \text{nặng nhất}`

`=> B`

`\text{Câu 25:}`

`d_{X // kk} =1,52`

`=> M_X = 1,52 . 29 ~~ 44 (g // mol)`

`\text{Gọi CT của khí là:} N_2A_x`

`=> 2.M_N + x.M_A = 44`

`<=> 2.14 + x.M_A = 44`

`<=> x.M_A=16`

`\text{Biện luận:} => x=1; M_A =16 (tm)`

`=> A: Oxi`

`=> CT: N_2O

`=>C`

Thảo luận

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK