Đáp án:
Câu $1$: Đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản của mọi cơ thể sống là tế bào.
Câu $2$: Điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là: tế bào nhân thực có nhân chính thức, có các bào quan có màng bao bọc (ti thể, lục lạp, gôngi…), còn tế bào nhân sơ thì không có.
Câu $3$:
$32$ tế bào con.
Cách tính:
Lần $1: 1$ tế bào phân chia tạo thành $2$ tế bào $= 2^1$
Lần $2: 2$ tế bào phân chia thành $4$ tế bào $= 2^2$
Lần $3: 4$ tế bào phân chia thành $8$ tế bào $= 2^3$
...
Như vậy nếu phân chia n lần sẽ thành $2^n$ tế bào
Ta có: $2^5 = 32$ tế bào.
$⇒$ Từ $1$ tế bào trưởng thành tiến hành phân chia $5$ lần tạo thành $32$ tế bào con.
Câu $4:$
Số lượng tế bào:
Sinh vật đơn bào: Một tế bào
Sinh vật đa bào: Nhiều tế bào
Số loại tế bào:
Sinh vật đơn bào: Một loại tế bào
Sinh vật đa bào: Nhiều loại tế bào
Cấu tạo từ tế bào nhân sơ hay nhân thực
Sinh vật đơn bào: Tế bào nhân sơ
Sinh vật đa bào: Tế bào nhân thực.
Câu $5$:
Tế bào $→$ Mô $→$ Cơ quan $→$ Hệ cơ quan $→$ Cơ thể.
Câu $6$:
Tập hợp các tế bào giống nhau cùng phối hợp thực hiện các chức năng nhất định được gọi là: Mô.
(Mô là tập hợp các tế bào giống nhau cùng phối hợp thực hiện các chức năng nhất định).
Câu $7$:
Các cơ quan trong hệ hô hấp:
$-$ Đường dẫn khí
$+$ Mũi
$+$ Thanh quản
$+$ Phế quản
$-$ Hai lá phổi.
Câu $8$:
Thế giới sinh vật được chia vào các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn theo trật tự: Loài - chi - họ - bộ - lớp - ngành - giới.
Câu $9$:
Trong sinh học, cơ quan là tập hợp các mô cùng thực hiện một chức năng chung. Tập hợp các cơ quan theo một hệ thống được gọi là hệ cơ quan. Ở thực vật, các cơ quan chính là rễ, thân, lá, cơ quan sinh sản.
$→$ Hệ chồi và hệ rễ.
Câu $10$:
Do thân, rễ tạo thành.
Câu $11$:
Whittaker chia thế giới sinh vật thành 5 giới. Đó là : Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật và Động vật.
Câu $12$:
Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của thực vật
(Thực vật là các sinh vật đa bào nhân thực và có khả năng tự dưỡng).
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
C1:Đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản của mọi cơ thể sống là tế bào.
C2:
Giống: đều là tế bào nhân trong cơ thể
Khác:
* Tế bào nhân sơ:
- Kích thước nhỏ (1-3micromet)
- NST là 1 phân tử ADN dạng vòng trần
- Chưa có nhân điển hình chỉ có vùng tế bào chất chưa AND
- Thành tế bào là peptiđôglican
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc, chỉ có một bào quan là Ribôxôm
- Riboxom loại 70S.
* Tế bào nhân thực
- Kích thước lớn (3-20micromet)
- ADN liên kết với protein tạo nên NST trong nhân
- Có nhân hoàn chỉnh : có màng nhân, trong nhân có chất nhiễm sắc và hạch nhân
- Thành tế bào là Xenlulozơ và peptiđôglican, hemixenlulozơ
- Tế bào chất có các hệ thống phân chia tế bào thành các xoang riêng biệt, có nhiều bào quan có màng bao bọc (gôngi, lizôxôm...)
- Ribôxôm loại 80S.
C3:
C4:loài - chi - họ - bộ - lớp - ngành - giới
C5:Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể
C6:Trong cơ thể đa bào, tập hợp các tế bào giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất định được gọi là mô.
C7:Đường hô hấp được chia thành trên và dưới, ngăn cách nhau bởi Sụn nhẫn. Trong đó đường hô hấp trên bao gồm các cơ quan: mũi, hầu, họng, xoang và thanh quản, đường hô hấp dưới tính từ khí quản, phế quản và 2 lá phổi.
C8: loài - chi - họ - bộ - lớp - ngành - giới
C9:Hệ chồi và hệ rễ
C10:
C11:5 giới bao gồm: loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng.
C12: Thực vật
Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK