Trang chủ Sinh Học Lớp 9 Ở chuột, 2 cặp tính trạng màu lông và chiều...

Ở chuột, 2 cặp tính trạng màu lông và chiều dài đuôi do 2 cặp gen nằm trên NST thường PLĐL. Biết lông đen là trội hoàn toàn sơ với lông nâu, đuôi ngắn là trội

Câu hỏi :

Ở chuột, 2 cặp tính trạng màu lông và chiều dài đuôi do 2 cặp gen nằm trên NST thường PLĐL. Biết lông đen là trội hoàn toàn sơ với lông nâu, đuôi ngắn là trội hoàn toàn so với đuôi dài. Cho P thuần chủng lông đen, đuôi dài lai với lông nâu đuôi ngắn, được F1 cho tạp giao với nhau. a. Lập sơ đồ lai từ P đến F2 b. Cho F1 lai phân tích thì kết quả thu được như thế nào?

Lời giải 1 :

a, Vì lông đen trội hoàn toàn so với lông nâu. Đuôi ngắn trội hoàn toàn so với đuôi dài

Qui ước: Gen $A$ qui định lông đen

                Gen $a$ qui định lông nâu

                Gen $B$ qui định đuối ngắn

                Gen $b$ qui định đuôi dài

$→$ Kiểu gen lông đen đuôi dài thuần chủng là: $AAbb$

$→$ Kiểu gen lông nâu đuôi ngắn thuần chủng là: $aaBB$

SĐL:

$P:$ $AAbb$ (Đen Dài) $×$ $aaBB$ (Nâu Ngắn)

$G_P:$  $Ab$                              $aB$

$F1:$ KG: $AaBb$

           KH: $100٪$ Đen Ngắn

$F1×F1:$ $AaBb$ (Đen Ngắn) $×$ $AaBb$ (Đen Ngắn)

$G_{F1}:$    $AB:Ab:aB:ab$     $AB:Ab:aB:ab$

$F2:$ KG:$1AABB:2AaBB:2AABb:4 AaBb:1AAbb:2Aabb:1aaBB:2aaBb:1 aabb$

           KH: $9$ Đen Ngắn: $3$ Đen Dài: $3$ Nâu Ngắn: $1$ Nâu Dài

b, Cho $F1$ $(AaBb)$ lai phân tích 

SĐL:

$F1:$ $AaBb$ (Đen Ngắn) $×$ $aabb$ (Nâu Dài)

$G_{F1}:$ $AB:Ab:aB:ab$          $ab$

$F_B:$ KG:$1AaBb:1Aabb:1aaBb:1 aabb$

             KH: $1$ Đen Ngắn: $1$ Đen Dài: $1$ Nâu Ngắn: $1$ Nâu Dài

Thảo luận

Lời giải 2 :

a.

* Quy ước:

A - Lông đen                  a - Lông nâu

B - Đuôi ngắn                 b - Đuôi dài

· Chuột lông đen đuôi dài thuần chủng có kiểu gen AAbb

· Chuột lông nâu đuôi ngắn thuần chủng có kiểu gen aaBB

* Sơ đồ lai:

P:                   AAbb                           ×                               aaBB

`G_P`:                  Ab                                                                 aB

F1:                                                 AaBb

+ Tỉ lệ kiểu gen: 100%AaBb

+ Tỉ lệ kiểu hình: 100% Chuột lông đen đuôi ngắn

F1 × F1:               AaBb                              ×                                 AaBb

`G_{F_1}:`            AB; Ab; aB; ab                                                    AB; Ab; aB; ab

F2:       1AABB; 2AaBB; 2AABb; 4AaBb; 1AAbb; 2Aabb; 1aaBB; 2aaBb; 1aabb

+ Tỉ lệ kiểu gen: 9A_B_ : 3A_bb : 3aaB_ : 1aabb

+ Tỉ lệ kiểu hình: 9 Chuột lông đen đuôi ngắn : 3 Chuột lông đen đuôi dài : 3 Chuột lông nâu đuôi ngắn : 1 Chuột lông nâu đuôi dài

b.

- Cho `F_1` lai phấn tích:

F1 × aabb:               AaBb                                ×                                aabb

G:                     AB; Ab; aB; ab                                                               ab

Fa:                                                 AaBb; Aabb; aaBb; aabb

+ Tỉ lệ kiểu gen: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb

+ Tỉ lệ kiểu hình: 1 Chuột lông đen đuôi ngắn : 1 Chuột lông đen đuôi dài : 1 Chuột lông nâu đuôi ngắn : 1 Chuột lông nâu đuôi dài

Bạn có biết?

Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 9

Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK