Trang chủ Toán Học Lớp 10 Giải các hệ phương trình sau bằng HỆ ĐẲNG CẤP...

Giải các hệ phương trình sau bằng HỆ ĐẲNG CẤP BẬC HAIBài 1. Giải các hệ phương trình sau: S2x² + 3xy + y² = 15 a) lx² + xy+2y² = 8 J56x² – xy – y = 0 c) (14x +

Câu hỏi :

Giải các hệ phương trình sau bằng HỆ ĐẲNG CẤP BẬC HAI

image

Lời giải 1 :

Đáp án:

\(\begin{array}{l}
a)\quad S = \left\{(-2;-1),(2;1);\left(-\dfrac{11\sqrt{14}}{14};\dfrac{\sqrt{14}}{14}\right),\left(\dfrac{11\sqrt{14}}{14};-\dfrac{\sqrt{14}}{14}\right) \right\}\\
c)\quad S = \varnothing\\
e)\quad S = \left\{(-1;-3),(1;3),\left(-\dfrac{8\sqrt{14}}{7};-\dfrac{20\sqrt{14}}{7}\right),\left(\dfrac{8\sqrt{14}}{7};\dfrac{20\sqrt{14}}{7}\right)\right\}
\end{array}\) 

Giải thích các bước giải:

\(\begin{array}{l}
a)\quad \begin{cases}2x^2 + 3xy +y^2 = 15\\x^2 + xy + 2y^2 = 8\end{cases}\\
\Leftrightarrow \begin{cases}16x^2 + 24xy + 8y^2 = 120\\15x^2 + 15xy + 30y^2 = 120\end{cases}\\
\text{Trừ vế theo vế pt(1) cho pt(2) ta được:}\\
\quad x^2 +9xy - 22y^2 = 0\qquad (*)\\
\circledast\quad y = 0 \Rightarrow x = 0\quad \text{(không thỏa (1),(2))}\\
\Rightarrow (x;y) = (0;0)\ \text{không là nghiệm của hệ phương trình}\\
\circledast\quad \text{Chia hai vế của $(*)$ cho $y^2$ ta được:}\\
\quad \left(\dfrac xy\right)^2 + 9\cdot\dfrac xy - 22 = 0\\
\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}\dfrac xy = 2\\\dfrac xy = -11\end{array}\right.\\
\bullet\quad \dfrac xy = 2\Leftrightarrow x = 2y\\
\text{Thay vào hệ phương trình ta được:}\\
 y^2 = 1\Leftrightarrow y = \pm 1 \Rightarrow x = \pm 2\\
\bullet\quad \dfrac xy = -11\Leftrightarrow x = -11y\\
\text{Thay vào hệ phương trình ta được:}\\
 y^2 = \dfrac{1}{14}\Leftrightarrow y = \pm \dfrac{\sqrt{14}}{14} \Rightarrow x = \mp \dfrac{11\sqrt{14}}{14}\\
\text{Vậy hệ phương trình có tập nghiệm}\\
S = \left\{(-2;-1),(2;1);\left(-\dfrac{11\sqrt{14}}{14};\dfrac{\sqrt{14}}{14}\right),\left(\dfrac{11\sqrt{14}}{14};-\dfrac{\sqrt{14}}{14}\right) \right\}\\
c)\quad \begin{cases}56x^2 - xy - y^2 = 0\\14x^2 + 19xy - 3y^2 = 8\end{cases}\\
\text{Xét}\ y = 0 \Rightarrow \begin{cases}x^2 = 0\\14x^2 = 8\end{cases}\ (vn)\\
\text{Với}\ y \ne 0\\
\text{Chia hai vế của pt(1) cho $y^2$ ta được:}\\
\quad 56\left(\dfrac xy\right)^2 -56\left(\dfrac xy\right)^2 - 1 =0\\
\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}\dfrac xy = -\dfrac18\\\dfrac xy = \dfrac17\end{array}\right.\\
\bullet\quad \dfrac xy = -\dfrac18\Leftrightarrow y =-8x\\
\text{Thay vào pt(2) ta được:}\\
-330x^2= 8\quad (vn)\\
\bullet\quad \dfrac xy = \dfrac17\Leftrightarrow y = 7x\\
\text{Thay vào pt(2) ta được:}\\
0y^2 = 8\quad (vn)\\
\text{Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm}\\
e)\quad \begin{cases}15x^2 + xy - 2y^2 = 0\\7x^2 -4xy - 3y^2 = -32\end{cases}\\
\text{Xét}\ y = 0 \Rightarrow \begin{cases}x^2 = 0\\7x^2 = -32\end{cases}\ (vn)\\
\text{Với}\ y \ne 0\\
\text{Chia hai vế của pt(1) cho $y^2$ ta được:}\\
\quad 15\left(\dfrac xy\right)^2 +\left(\dfrac xy\right)^2 - 2 =0\\
\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}\dfrac xy = \dfrac13\\\dfrac xy = -\dfrac25\end{array}\right.\\
\bullet\quad \dfrac xy = \dfrac13\Leftrightarrow y =3x\\
\text{Thay vào pt(2) ta được:}\\
x^2 = 1 \Leftrightarrow x=\pm 1\Rightarrow y = \pm 3\\
\bullet\quad \dfrac xy = -\dfrac25\Leftrightarrow x = -\dfrac25y\\
\text{Thay vào pt(2) ta được:}\\
\dfrac{7}{25}y^2 = 32\\
\Leftrightarrow y = \pm \dfrac{20\sqrt{14}}{7}\Rightarrow x =\pm \dfrac{8\sqrt{14}}{7}\\
\text{Vậy hệ phương trình có tập nghiệm}\\
S = \left\{(-1;-3),(1;3),\left(-\dfrac{8\sqrt{14}}{7};-\dfrac{20\sqrt{14}}{7}\right),\left(\dfrac{8\sqrt{14}}{7};\dfrac{20\sqrt{14}}{7}\right)\right\}
\end{array}\)

Thảo luận

-- https://hoidap247.com/cau-hoi/3307017
-- giúp em ạ
-- Giúp em với ạaaaaaaaaaaa https://hoidap247.com/cau-hoi/3309571

Lời giải 2 :

Câu a
image

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 10

Lớp 10 - Năm thứ nhất ở cấp trung học phổ thông, năm đầu tiên nên có nhiều bạn bè mới đến từ những nơi xa hơn vì ngôi trường mới lại mỗi lúc lại xa nhà mình hơn. Được biết bên ngoài kia là một thế giới mới to và nhiều điều thú vị, một trang mới đang chò đợi chúng ta.

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK