1. từ ghép chính phụ là từ gồm 2 tiếng tiến thứ nhất là chính tiếng thứ 2 là phụ bổ sung cho tiếng thứ nhất.
từ ghép đẳng lập là từ có 2 từ ghép có nghĩa khác nhau hoặc giống nhau
3. a. từ ghép chính phụ: xe lam, cá thu, tốt đẹp
đẳng lập: ốm yếu, xăng dầu, chờ đợi, máu mủ, ăn mặc.
b. chính phụ: xoài tượng, nhân lồng (nhãn lồng ), nhà nghỉ.
đẳng lập: chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đap, nhà khách.
4. từ láy toàn bộ là từ láy cả vần lẫn âm đầu.
từ láy bộ phận là từ láy vần hoặc láy âm đầu.
5. a. láy toàn bộ: đo dổ, nhè nhẹ, xinh xinh, trăng trắng.
láy bộ phận: xấu xí, nhẹ nhàng, róc rách, lóc cóc.
b. láy toàn bộ: loang loang, thoang thoáng, ngời ngời, hiu hiu.
láy bộ phận: long lanh, khó khăn, vi vu, linh tinh, lấp lánh, nhỏ nhắn, bồn chồn.
7. đại từ là dùng để chỉ ng, sự vật sự việc, HĐ, TC đã đc nhác đến trg 1 ngữ cảnh nhất địnhhoặc dùng để hỏi.
8. đại từ có thể đảm nhiện các nai trò ngữ pháp trg câu hay phụ ngữ.
9. có 2 loại đại từ
10. yếu tố HV là:
11. từ ghép HV có 2 loại.
12. đều có 2 tiếng 1 chính 1 phụ bổ sung cho tiếng chính.
13. thiên địa (trời đất), khuyển mã (chó ngựa ), đại lộ ( đg lớn), hải đăng (đèn thả xuống nước ), tân binh ( lính ms ), nhật nguyệt (mặt trời mặt trăng ), kiên cố ( vững chắc) quốc kì ( lá cờ tổ quốc ), ngư nghiệp ( nghề đánh cá ), thiên thư ( sách tời ), thạch mã ( thùng ngựa chác là zị đóa ^V^ ).
đẳng lập: thiên địa, nhật nguyệt, quốc kì, thiên thư,
CP: còn lại ( ko bt đúng ko )
16. ca ngợi những bn trẻ VN dũng cảm
Mk chỉ bt lm zậy thoi, có j ko đúng thông cảm nhé
CHÚC BN HỌC TỐT
Ngữ văn có nghĩa là: - Khoa học nghiên cứu một ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại bằng thứ tiếng ấy.
Nguồn : TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆTLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK