Giải thích các bước giải:
Câu 7
Vi khuẩn là nhóm hiện diện đông đảo nhất trong sinh giới. Chúng hiện diện khắp nơi trong đất, nước, chất thải phóng xạ, suối nước nóng, và ở dạng cộng sinh và ký sinh với các sinh vật khác, và được biết là phát triển mạnh mẽ trong các tàu không gian có người lái.
Vi khuẩn là nhóm vi sinh vật có cấu tạo tế bào nhưng chưa có cấu trúc nhân phức tạp. Trên thực tế, vi khuẩn là những đơn bào không có màng nhân, thuộc nhóm Procaryote, có thể quan sát được bằng kính hiển vi. Nhân tế bào chỉ gồm một chuỗi AND không có thành phần protein không có màng nhân.
Câu 8
(1) Tăng cường nhận thức về AMR: để giảm sử dụng kháng sinh không phù hợp
- Các chiến dịch nâng cao nhận thức trong cộng đồng ở cấp quốc gia, khu vực và địa phương, như chiến dịch giáo dục trong trường học (ví dụ: chương trình e-Bug của Liên minh Châu Âu) và chương trình bảo vệ kháng sinh cho công chúng và các chuyên gia y tế.
- Các biện pháp giáo dục và đào tạo cho các chuyên gia trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe ở người, động vật và môi trường; khung năng lực chuyên dụng dành cho nhân viên y tế về giáo dục và đào tạo về chống vi khuẩn kháng thuốc của TCYTTG WHO (công bố năm 2018).
(2) Tăng cường điều tra, giám sát AMR và tiến tới hình thành hệ thống giám sát quốc gia “Một sức khoẻ”: giám sát là chìa khóa của phòng chống kháng thuốc, phải giám sát từ lúc hình thành kế hoạch hành động quốc gia phòng chống kháng thuốc cho đến triển khai thực hiện và đánh giá
- Các hệ thống giám sát AMR phải bao quát cả lĩnh vực sức khỏe con người, động vật và môi trường, phù hợp với hệ thống giám sát quốc gia “Một sức khoẻ”.
- Các hệ thống giám sát của các quốc gia nên đóng góp dữ liệu cho các hệ thống giám sát quốc tế, như EARS-Net, ESAC-Net, HAI-Net, CAESAR, WHO AMC, ESVAC, GLASS.
(3) Tăng cường quản lý sử dụng kháng sinh ở người: để giảm tình trạng kê đơn không hợp lý, đặc biệt là tại các cơ sở chăm sóc ban đầu, nơi mà hầu hết các loại thuốc kháng sinh đều được kê đơn
- Tại cơ sở chăm sóc ban đầu: can thiệp để thay đổi hành vi kê đơn của nhân viên y tế thông qua các biện pháp phi tài chính như hướng dẫn, tiếp cận cộng đồng, kiểm tra, hệ thống nhắc trên máy vi tính và có chế độ khuyến khích tài chính; sử dụng các xét nghiệm để loại trừ nhiễm vi-rút; người bệnh tham gia ra quyết định điều trị, kết hợp với việc kê đơn chậm trễ; giáo dục người bệnh trong quá trình tham vấn.
- Tại bệnh viện: can thiệp để thay đổi hành vi kê đơn của bác sĩ, bao gồm: giáo dục (sử dụng các cuộc họp giáo dục (educational meetings), phổ biến tài liệu và các chuyến thăm tiếp cận cộng đồng); thuyết phục (các chuyến thăm tiếp cận); hạn chế (sử dụng các quy định và hướng dẫn); tạo môi trường và hỗ trợ (sử dụng hệ thống nhắc, cải tiến phòng xét nghiệm).
(4) Tăng cường phòng ngừa và kiểm soát nhiễm trùng ở người (IPC): để giảm tỷ lệ nhiễm trùng liên quan đến chăm sóc sức khoẻ (HAI: healthcare-associated infection) (khoảng 30-40% nhiễm trùng có liên quan đến chăm sóc là do vi khuẩn kháng thuốc)
- Kết hợp các biện pháp IPC (cả theo chiều dọc và chiều ngang) cho cả bác sĩ và điều dưỡng (như chiến dịch vệ sinh tay), có thể được khuyến khích bằng các ưu đãi và/hoặc hình phạt tài chính (liên quan đến tỷ lệ nhiễm trùng bệnh viện).
- Hướng dẫn dựa trên bằng chứng về các thành phần cốt lõi của chương trình IPC (đã được WHO công bố năm 2016).
(5) Tăng cường phòng ngừa và kiểm soát nhiễm trùng ở động vật và giảm sử dụng kháng sinh không hợp lý trong chăn nuôi: để giảm tỷ lệ nhiễm mầm bệnh kháng thuốc ở động vật
- Hạn chế sử dụng các kháng sinh không vì mục đích điều trị và các kháng sinh đang giữ vai trò rất quan trọng ở người.
- Các biện pháp IPC như thực hiện an toàn sinh học ở mức cao hơn, cải thiện phương pháp chăn nuôi, sử dụng vắc-xin.
(6) Hạn chế để mầm bệnh kháng thuốc tiếp xúc với môi trường: để làm giảm sự lây lan mầm bệnh qua môi trường
- Giám sát, điều tiết môi trường và các hoạt động hoặc các sản phẩm liên quan đến môi trường có ảnh hưởng đến sự lây lan và phát triển của mầm bệnh kháng thuốc.
(7) Thúc đẩy nghiên cứu và phát triển (R&D) về kháng sinh mới, công cụ chẩn đoán mới và vắc-xin mới: để thay thế kháng sinh không còn hiệu quả do đã bị đề kháng, giảm sử dụng kháng sinh không cần thiết và ngăn ngừa nhiễm trùng
- R&D trong kháng sinh: khuyến khích sử dụng lợi nhuận từ các kháng sinh mới được phát hiện để tài trợ chi phí cho nghiên cứu về kháng sinh, sử dụng kinh phí nghiên cứu từ các nguồn tài trợ như: MERs (Market Entry Rewards), OMA (Options Market for Antibiotics), CARB-X (Combating Antibiotic Resistant Bacteria Biopharmaceutical Accelerator), GARDP (Global Antibiotic Research & Development Partnership).
- R&D trong chẩn đoán: khuyến khích phát triển một xét nghiệm nhanh, đơn giản để phân biệt nhiễm trùng do vi khuẩn hay vi-rút, chú ý giảm trùng lắp các nghiên cứu lâm sàng, ứng dụng đánh giá công nghệ y tế (HTA).
- R&D trong vắc-xin: khuyến khích nghiên cứu và sử dụng vắc-xin; giá trị của vắc-xin trong việc chống lại kháng thuốc.
- Phối hợp nghiên cứu: cách tiếp cận nghiên cứu vi khuẩn kháng thuốc nên đa ngành và toàn diện để tránh những lỗ hổng trong nghiên cứu và/hoặc trùng lắp; các tổ chức như JPIAMR (Joint Programming Initiative on Antimicrobial Resistance) hỗ trợ điều phối các hoạt động nghiên cứu trên toàn cầu, nhưng điều phối quốc gia cũng rất quan trọng.
Câu 9
Vai trò của vi khuẩn
a) Vi khuẩn có ích :
- Trong tự nhiên
+ Phân hủy thành chất hữu cơ thành chất vô cơ ( muối khoáng ) để nuôi cây sử dụng
+ Góp phần hình thành dầu lửa và than đá
- Trong đời sống con người
+ Vi khuẩn cố định chất đạm để bổ sung đạm cho đất trong Ngành Nông Nghiệp
+ Chế biến thực phẩm : Lên Men
+ Vai trò trong Công Nghệ Sinh Học
b) Vi khuẩn có hại
- Kí sinh gây bệnh ở người và động vật
+ Phân hủy làm hỏng thức ăn
+ Gây ô nhiễm môi trường
câu 10
Sởi, quai bị, Rubella: Sởi là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây ra với các triệu chứng sốt, phát ban, chảy nước mũi, ho, mắt đỏ. Sởi dễ dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong, bao gồm viêm não ở trẻ em và viêm phổi ở người lớn. Quai bị là một loại bệnh truyền nhiễm, có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào. Trong đó trẻ em 5 - 8 tuổi dễ bị nhất, người lớn ít mắc. Bệnh này gây nhiều biến chứng nguy hiểm, nặng nhất là vô sinh. Bệnh Rubella có thể gặp ở mọi lứa tuổi và không phân biệt giới tính nhưng nguy hiểm nhất khi gặp ở phụ nữ đang mang thai, đặc biệt là thai kỳ ở giai đoạn 3 tháng đầu. Dị tật gặp ở thai nhi sau khi sinh (hội chứng Rubella bẩm sinh) có thể là điếc, tim bẩm sinh, đục thủy tinh thể, bệnh đầu nhỏ (chậm phát triển), bại não hoặc các dị dạng về xương, tổn thương các xương dài, mù mắt...
Bệnh dại: Dại là một bệnh nhiễm virus dại ở hệ thần kinh trung ương. Bệnh chủ yếu truyền qua nước bọt động vật bị nhiễm bệnh. Hiếm hoi truyền qua bụi chứa phân dơi có virus. Động vật mắc bệnh có thể truyền virus 5-7 ngày trước khi có triệu chứng lâm sàng và kéo dài cho đến chết. Virus chủ yếu truyền qua vết cắn, cào. Hiếm có trường hợp truyền qua trung gian đồ vật. Virus không thể xuyên qua da lành. Virus dại thuộc nhóm rhabdovirus, giống lyssavirus. Ra ngoài cơ thể động vật, virus rất dễ chết và bị tiêu diệt dễ dàng bởi xà phòng, ether, các dẫn xuất amoniac hóa trị 4.
Bệnh viêm đường hô hấp cấp, bệnh cúm: Do rất nhiều loại virus gây ra. Bệnh rất nguy hiểm, có thể lây lan rất nhanh. Hội chứng viêm đường hô hấp cấp tính do virus thường xảy ra vào mùa đông - xuân và do nhiều loại virus khác nhau gây nên, trong đó virus cúm chỉ là một trong số những tác nhân gây bệnh. Nguyên nhân mắc bệnh cúm là do virus cúm (Influenza virus) thuộc nhóm Orthomyxoviridae và được chia thành 3 type A, B và C. Virus cúm A có khả năng gây nhiễm ở các loài động vật có vú (như lợn và ngựa), các loài chim và gia cầm. Trong đó, virus cúm B và C chỉ gây bệnh ở người.
Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona gây ra được xếp vào danh sách bệnh truyền nhiễm nhóm A, là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Bệnh lây truyền từ người sang người. Tùy thuộc vào mức độ lây lan của chủng virus, việc ho, hắt hơi hay bắt tay có thể khiến người xung quanh bị phơi nhiễm.
Bệnh viêm não: Viêm não (encephalitis), một tình trạng viêm của nhu mô não, biểu hiện bằng sự rối loạn chức năng thần kinh - tâm thần khu trú hoặc lan tỏa.
Đường xâm nhập thay đổi tùy theo từng loại virus gây bệnh. Có nhiều virus có thể lây truyền từ người sang người. Một số trường hợp viêm não lại do sự tái hoạt động của virus trong cơ thể như Herpes Simplex virus (HPV).
Bệnh AIDS do HIV gây ra: Căn bệnh thế kỷ đã giết chết nhiều người và đe dọa nhiều cộng đồng. Lây lan chủ yếu qua đường tình dục không an toàn, đường máu khi sử dụng chung bơm kim tiêm, tiêm chích ma túy..., lây truyền từ mẹ sang con. Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) là một hội chứng bệnh lý do virus gây suy giảm miễn dịch (HIV) gây ra, làm cho cơ thể mất sức đề kháng với các vi sinh vật gây bệnh.
Bệnh viêm gan do virus: Cho đến nay đã xác định được các loại virus được đặt tên virus viêm gan A, B, C, D, E. Ngoài ra còn một vài loại đang xác định thêm tính gây bệnh và dung mạo lâm sàng trước khi có danh pháp quốc tế xác định tên virus (như virus viêm gan F, TT). Đặc điểm lâm sàng có nhiều điểm giống nhau nhưng một số đặc điểm dịch tễ học, miễn dịch học, biện pháp phòng ngừa có khác nhau ít nhiều. Bệnh tiến triển từ từ qua nhiều giai đoạn dẫn đến viêm gan mạn tính, xơ gan... Phòng bệnh bằng cách ăn uống vệ sinh, không dùng chung bơm kim tiêm, tìm kháng nguyên HbsAg (+) khi thử máu...
Câu 7:Vi khuẩn có thể ở nơi ô nhiễm như: rác thải,nước ao bị ô nhiễm,đồ ăn thối(hỏng),......
Cấu tạo của vi khuẩn gồm:
+ Vách tế bào.
+ Chất tế bào.
+ Nhân chưa hoàn chỉnh.
+ Không có diệp lục.
Câu 8:
Các biện pháp phòng tránh bệnh do vi khuẩn gây ra là:
-Thường xuyên rửa sạch tay.
-Không dùng chung dụng cụ cá nhân.
-Che miệng khi bạn ho hoặc hắt hơi.
-Chích ngừa Vắc- xin.
-Áp dụng thực hành nấu ăn an toàn.
-Hãy là 1 du khách khôn ngoan.
-Đừng ngoáy mũi (hoặc miệng và mắt của bạn).
-Thận trọng với động vật.
Các biện pháp bảo quản tránh bị vi khuẩn làm hỏng:
-Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thấp.
-Bảo quản thực phẩm bằng nhiệt độ cao.
-Bảo quản thực phẩm bằng phương pháp làm khô thực phẩm.
-Bảo quản thực phẩm bằng muối và đường.
Câu 9:
Vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên và trong đời sống con người:
- Gây bệnh cho con người và sinh vật.
- Phân giải xác động thực vật.
- Góp phần đa dạng sinh thái.
- Lợi khuẩn trong ruột giúp bảo vệ con người khỏi vi khuẩn gây bênh và hỗ trợ tiêu hóa.
-Sản xuất hormon , acid amin ....
Câu 10:
Các loại bệnh có thể do virus gây ra là:
-Corona virus.
-Viêm họng.
-Ốm.
-Sốt xuất huyết.
-..........
Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK