Trang chủ Sinh Học Lớp 6 âu 42: Mức độ tổ chức cơ thể đa bào...

âu 42: Mức độ tổ chức cơ thể đa bào được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ trái qua phải là: 5 A. Tế bào – Cơ quan – Mô – Hệ cơ quan – Cơ thể. B. Mô – Tế bào –

Câu hỏi :

âu 42: Mức độ tổ chức cơ thể đa bào được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ trái qua phải là: 5 A. Tế bào – Cơ quan – Mô – Hệ cơ quan – Cơ thể. B. Mô – Tế bào – Cơ quan – Hệ cơ quan – Cơ thể. C. Tế bào – Mô – Cơ quan – Hệ cơ quan – Cơ thể. D. Mô – Cơ quan – Hệ cơ quan – Tế bào – Cơ thể. Câu 43: Nhóm tế bào cùng thực hiện một chức năng liên kết với nhau tạo thành: A. mô. B. cơ quan. C. cơ thể. D. hệ cơ quan. Câu 44: Nhiều cơ quan phối hợp hoạt động để thực hiện một quá trình sống nào đó của cơ thể gọi là: A. hệ cơ thể. B. hệ nội quan. C. hệ nội tạng. D. hệ cơ quan. Câu 45: Đâu không phải tên một cấp độ tổ chức của cơ thể đa bào? A. Mô. B. Hệ cơ quan. C. Thành tế bào. D. Tế bào. Câu 46: Cho các phát biểu sau: - Hệ tiêu hóa có chức năng biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải bỏ các chất không cần thiết ra ngoài. - Hệ tiêu hóa thải ra khí carbon dioxide khi con người hô hấp. - Hệ tuần hoàn phản ứng lại các kích thích của môi trường thông qua nơron thần kinh. - Trong hệ tiêu hóa, thức ăn được nghiền nát ở khoang miệng và thận. Số phát biểu đúng là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 47: Sắp xếp các đơn vị phân loại sau để được sơ đồ đơn vị phân loại theo thứ tự từ cao đến thấp (theo hướng từ trái qua phải): A. Giới - Ngành - Lớp - Bộ - Họ - Chi (giống) - Loài. B. Giới - Bộ - Lớp - Ngành - Họ - Chi (giống) - Loài. C. Giới - Lớp - Ngành - Họ - Bộ - Chi (giống) - Loài. D. Giới - Họ - Lớp - Ngành - Bộ - Chi (giống) - Loài. Câu 48: Tên khoa học của mỗi sinh vật gồm hai phần là: A. tên chi (giống) và tên loài. B. tên họ và tên loài. C. tên chi (giống) và tên họ. D. tên bộ và tên loài. Câu 49: Phân loại thế giới sống có ý nghĩa như thế nào? A. Giúp cho việc xác định tên sinh vật và quan hệ họ hàng giữa các nhóm sinh vật với nhau được thuận tiện. B. Giúp các sinh vật thích nghi tốt hơn với sự biến đổi của môi trường. C. Giúp con người thuận tiện hơn trong việc chăm sóc và xác định khu vực sống của sinh vật. D. Giúp bảo tồn và phát triển sinh vật bền vững. Câu 50: Một khóa lưỡng phân chỉ còn 2 loài chưa được phân loại là lươn và nhện nhà. Em dùng đặc điểm nào sau đây để phân loại hai loài này? A. Môi trường sống. B. Số tế bào trong cơ thể. C. Số cá thể trong quần thể. D. Khả năng bay. Câu 51: Khóa lưỡng phân là gì? A. là khóa nhận dạng trong đó trình tự và cấu trúc các bước nhận dạng do tác động của chiếc khóa đó quy định. B. là khóa nhận dạng sinh vật trong tự nhiên dựa vào những đặc điểm sẵn có của chúng. 6 C. là tập hợp các đặc điểm để phân biệt sinh vật trong tự nhiên. D. là khóa mô tả các sinh vật trong tự nhiên. Câu 52: Sinh vật được chia thành những giới nào? A. 2 giới: Thực vật và Động vật. B. 5 giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Thực vật, Nấm và Động vật. C. 2 giới: Khởi sinh và Nguyên sinh. D. 4 giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Thực vật và Động vật. Câu 53: Vi khuẩn là sinh vật thuộc giới: A. Nguyên sinh. B. Khởi sinh. C. Động vật. D. Nấm. Câu 54: Đâu không phải tên một cơ quan của người? A. Thành tế bào. B. Gan. C. Thận. D. Tụy. Câu 55: Cho các sinh vật sau: Tảo lục, con bướm, con kiến, trùng biến hình, cây hoa đào. Có bao nhiêu loài thuộc nhóm cơ thể đa bào? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 56: Tế bào nào sau đây không có khả năng sinh sản? A. Tế bào gan B. Tế bào vi khuẩn C. Tế bào biểu bì D. Tế bào thần kinh sau khi biệt hóa Câu 57: Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì: A. bị tổn thương B. chết đi C. thì vỡ ra D. sinh sản Câu 58: Nhờ bào quan nào mà thực vật có khả năng quang hợp dưới ánh sang mặt trời? A. Thành tế bào B. Ti thể C. Nhân tế bào D. Lục lạp Câu 59: Loại mô nào dưới đây không có ở cơ thể người và động vật? A. Mô cơ B. Mô mạch rây C. Mô liên kết D. Mô biểu bì Câu 60: Tế bào thực vật khác tế bào động vật ở: A. Màng tế bào B. Tế bào chất C. Thành tế bào D. Nhân tế bào

Lời giải 1 :

Câu 42: Mức độ tổ chức cơ thể đa bào được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ trái qua phải là: 

A. Tế bào – Cơ quan – Mô – Hệ cơ quan – Cơ thể.

B. Mô – Tế bào – Cơ quan – Hệ cơ quan – Cơ thể.

C. Tế bào – Mô – Cơ quan – Hệ cơ quan – Cơ thể.

D. Mô – Cơ quan – Hệ cơ quan – Tế bào – Cơ thể.

Câu 43: Nhóm tế bào cùng thực hiện một chức năng liên kết với nhau tạo thành:

A. mô.

B. cơ quan.

C. cơ thể.

D. hệ cơ quan.

Câu 44: Nhiều cơ quan phối hợp hoạt động để thực hiện một quá trình sống nào đó của cơ thể gọi là:

A. hệ cơ thể.

B. hệ nội quan.

C. hệ nội tạng.

D. hệ cơ quan.

Câu 45: Đâu không phải tên một cấp độ tổ chức của cơ thể đa bào?

A. Mô.

B. Hệ cơ quan.

C. Thành tế bào.

D. Tế bào.

Câu 46: Cho các phát biểu sau:

- Hệ tiêu hóa có chức năng biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải bỏ các chất không cần thiết ra ngoài.

- Hệ tiêu hóa thải ra khí carbon dioxide khi con người hô hấp.

- Hệ tuần hoàn phản ứng lại các kích thích của môi trường thông qua nơron thần kinh.

- Trong hệ tiêu hóa, thức ăn được nghiền nát ở khoang miệng và thận.

Số phát biểu đúng là:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 47: Sắp xếp các đơn vị phân loại sau để được sơ đồ đơn vị phân loại theo thứ tự từ cao đến thấp (theo hướng từ trái qua phải):

A. Giới - Ngành - Lớp - Bộ - Họ - Chi (giống) - Loài.

B. Giới - Bộ - Lớp - Ngành - Họ - Chi (giống) - Loài.

C. Giới - Lớp - Ngành - Họ - Bộ - Chi (giống) - Loài.

D. Giới - Họ - Lớp - Ngành - Bộ - Chi (giống) - Loài.

Câu 48: Tên khoa học của mỗi sinh vật gồm hai phần là:

A. tên chi (giống) và tên loài.

B. tên họ và tên loài.

C. tên chi (giống) và tên họ.

D. tên bộ và tên loài.

Câu 49: Phân loại thế giới sống có ý nghĩa như thế nào?

A. Giúp cho việc xác định tên sinh vật và quan hệ họ hàng giữa các nhóm sinh vật với nhau được thuận tiện.

B. Giúp các sinh vật thích nghi tốt hơn với sự biến đổi của môi trường.

C. Giúp con người thuận tiện hơn trong việc chăm sóc và xác định khu vực sống của sinh vật.

D. Giúp bảo tồn và phát triển sinh vật bền vững.

Câu 50: Một khóa lưỡng phân chỉ còn 2 loài chưa được phân loại là lươn và nhện nhà. Em dùng đặc điểm nào sau đây để phân loại hai loài này?

A. Môi trường sống.

B. Số tế bào trong cơ thể.

C. Số cá thể trong quần thể.

D. Khả năng bay.

Câu 51: Khóa lưỡng phân là gì?

A. là khóa nhận dạng trong đó trình tự và cấu trúc các bước nhận dạng do tác động của chiếc khóa đó quy định.

B. là khóa nhận dạng sinh vật trong tự nhiên dựa vào những đặc điểm sẵn có của chúng. 

C. là tập hợp các đặc điểm để phân biệt sinh vật trong tự nhiên.

D. là khóa mô tả các sinh vật trong tự nhiên.

Câu 52: Sinh vật được chia thành những giới nào?

A. 2 giới: Thực vật và Động vật.

B. 5 giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Thực vật, Nấm và Động vật.

C. 2 giới: Khởi sinh và Nguyên sinh.

D. 4 giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Thực vật và Động vật.

Câu 53: Vi khuẩn là sinh vật thuộc giới:

A. Nguyên sinh.

B. Khởi sinh.

C. Động vật.

D. Nấm.

Câu 54: Đâu không phải tên một cơ quan của người?

A. Thành tế bào.

B. Gan.

C. Thận.

D. Tụy.

Câu 55: Cho các sinh vật sau: Tảo lục, con bướm, con kiến, trùng biến hình, cây hoa đào. Có bao nhiêu loài thuộc nhóm cơ thể đa bào?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 56: Tế bào nào sau đây không có khả năng sinh sản?

A. Tế bào gan

B. Tế bào vi khuẩn

C. Tế bào biểu bì

D. Tế bào thần kinh sau khi biệt hóa

Câu 57: Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì:

A. bị tổn thương

B. chết đi

C. thì vỡ ra

D. sinh sản

Câu 58: Nhờ bào quan nào mà thực vật có khả năng quang hợp dưới ánh sang mặt trời?

A. Thành tế bào

B. Ti thể

C. Nhân tế bào

D. Lục lạp

Câu 59: Loại mô nào dưới đây không có ở cơ thể người và động vật?

A. Mô cơ

B. Mô mạch rây

C. Mô liên kết

D. Mô biểu bì

Câu 60: Tế bào thực vật khác tế bào động vật ở:

A. Màng tế bào

B. Tế bào chất

C. Thành tế bào

D. Nhân tế bào

Thảo luận

-- Đúng à
-- ẢNH CT NY LÂU RỒI
-- GIỜ TÔI CHỈ LÀ NYC CỦA ẢNH THÔI
-- Uhm
-- M yêu a đó hả
-- NYC RỒI
-- PHẢI CHI LÚC ĐÓ TAO NÓI SỰ THẬT THÌ CÓ PHẢI TỐT HƯN KO 'V'
-- NHỮNG NG NÃY GIỜ MÀY ĐOÁN LÀ 1 TRONG NHỮNG NG ẤY ĐẤY

Lời giải 2 :

Câu 42: Mức độ tổ chức cơ thể đa bào được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ trái qua phải là: 

A. Tế bào – Cơ quan – Mô – Hệ cơ quan – Cơ thể.

B. Mô – Tế bào – Cơ quan – Hệ cơ quan – Cơ thể.

C. Tế bào – Mô – Cơ quan – Hệ cơ quan – Cơ thể.

D. Mô – Cơ quan – Hệ cơ quan – Tế bào – Cơ thể.

Câu 43: Nhóm tế bào cùng thực hiện một chức năng liên kết với nhau tạo thành:

A. mô.

B. cơ quan.

C. cơ thể.

D. hệ cơ quan.

Câu 44: Nhiều cơ quan phối hợp hoạt động để thực hiện một quá trình sống nào đó của cơ thể gọi là:

A. hệ cơ thể.

B. hệ nội quan.

C. hệ nội tạng.

D. hệ cơ quan.

Câu 45: Đâu không phải tên một cấp độ tổ chức của cơ thể đa bào?

A. Mô.

B. Hệ cơ quan.

C. Thành tế bào.

D. Tế bào.

Câu 46: Cho các phát biểu sau:

- Hệ tiêu hóa có chức năng biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải bỏ các chất không cần thiết ra ngoài.

- Hệ tiêu hóa thải ra khí carbon dioxide khi con người hô hấp.

- Hệ tuần hoàn phản ứng lại các kích thích của môi trường thông qua nơron thần kinh.

- Trong hệ tiêu hóa, thức ăn được nghiền nát ở khoang miệng và thận.

Số phát biểu đúng là:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 47: Sắp xếp các đơn vị phân loại sau để được sơ đồ đơn vị phân loại theo thứ tự từ cao đến thấp (theo hướng từ trái qua phải):

A. Giới - Ngành - Lớp - Bộ - Họ - Chi (giống) - Loài.

B. Giới - Bộ - Lớp - Ngành - Họ - Chi (giống) - Loài.

C. Giới - Lớp - Ngành - Họ - Bộ - Chi (giống) - Loài.

D. Giới - Họ - Lớp - Ngành - Bộ - Chi (giống) - Loài.

Câu 48: Tên khoa học của mỗi sinh vật gồm hai phần là:

A. tên chi (giống) và tên loài.

B. tên họ và tên loài.

C. tên chi (giống) và tên họ.

D. tên bộ và tên loài.

Câu 49: Phân loại thế giới sống có ý nghĩa như thế nào?

A. Giúp cho việc xác định tên sinh vật và quan hệ họ hàng giữa các nhóm sinh vật với nhau được thuận tiện.

B. Giúp các sinh vật thích nghi tốt hơn với sự biến đổi của môi trường.

C. Giúp con người thuận tiện hơn trong việc chăm sóc và xác định khu vực sống của sinh vật.

D. Giúp bảo tồn và phát triển sinh vật bền vững.

Câu 50: Một khóa lưỡng phân chỉ còn 2 loài chưa được phân loại là lươn và nhện nhà. Em dùng đặc điểm nào sau đây để phân loại hai loài này?

A. Môi trường sống.

B. Số tế bào trong cơ thể.

C. Số cá thể trong quần thể.

D. Khả năng bay.

Câu 51: Khóa lưỡng phân là gì?

A. là khóa nhận dạng trong đó trình tự và cấu trúc các bước nhận dạng do tác động của chiếc khóa đó quy định.

B. là khóa nhận dạng sinh vật trong tự nhiên dựa vào những đặc điểm sẵn có của chúng. 

C. là tập hợp các đặc điểm để phân biệt sinh vật trong tự nhiên.

D. là khóa mô tả các sinh vật trong tự nhiên.

Câu 52: Sinh vật được chia thành những giới nào?

A. 2 giới: Thực vật và Động vật.

B. 5 giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Thực vật, Nấm và Động vật.

C. 2 giới: Khởi sinh và Nguyên sinh.

D. 4 giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Thực vật và Động vật.

Câu 53: Vi khuẩn là sinh vật thuộc giới:

A. Nguyên sinh.

B. Khởi sinh.

C. Động vật.

D. Nấm.

Câu 54: Đâu không phải tên một cơ quan của người?

A. Thành tế bào.

B. Gan.

C. Thận.

D. Tụy.

Câu 55: Cho các sinh vật sau: Tảo lục, con bướm, con kiến, trùng biến hình, cây hoa đào. Có bao nhiêu loài thuộc nhóm cơ thể đa bào?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 56: Tế bào nào sau đây không có khả năng sinh sản?

A. Tế bào gan

B. Tế bào vi khuẩn

C. Tế bào biểu bì

D. Tế bào thần kinh sau khi biệt hóa

Câu 57: Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì:

A. bị tổn thương

B. chết đi

C. thì vỡ ra

D. sinh sản

Câu 58: Nhờ bào quan nào mà thực vật có khả năng quang hợp dưới ánh sang mặt trời?

A. Thành tế bào

B. Ti thể

C. Nhân tế bào

D. Lục lạp

Câu 59: Loại mô nào dưới đây không có ở cơ thể người và động vật?

A. Mô cơ

B. Mô mạch rây

C. Mô liên kết

D. Mô biểu bì

Câu 60: Tế bào thực vật khác tế bào động vật ở:

A. Màng tế bào

B. Tế bào chất

C. Thành tế bào

D. Nhân tế bào

 

Bạn có biết?

Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 6

Lớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK