Trang chủ Tiếng Anh Lớp 6 I , Combine the sentences. 1. It was cold. I...

I , Combine the sentences. 1. It was cold. I turned the heating on. (because) 2.There aren’t enough chairs. We have to sit on the floor. ( so) 3.This picture i

Câu hỏi :

I , Combine the sentences. 1. It was cold. I turned the heating on. (because) 2.There aren’t enough chairs. We have to sit on the floor. ( so) 3.This picture is very expensive. Please be careful with it. ( so) 4.The joke was funny. No one laughed. (although) 5.Peter was very fat. He ate too much. (because) 6. She was late the work. She missed the bus. (because) 7. Nam likes reading books. He likes listening to music, too. ( and) 8. Is she a teacher?. Is she a nurse?. ( or) II. Complete the sentences using connectives. a) Mrs. Quyen bought com, potatoes ……… cabbage at the market. b) I’d love to play volleyball …………. I have to complete an assignment c) Nam got was ……………he forgot his umbrella. d) Hoa failed her math test. ………………., she has to do the test again e) Do you want Vietnamese tea ……………milk tea? f) It's raining, …………….I can’t go to the beach. g) Ba’s hobbies are playing football …………collecting stamps. h ) Na is very tired. ……………., she has to finish her homework before she goes to bed. h )………………… Na is very tired, she has to finish her homework before she goes to bed. III: Viết lại những câu sau đây dùng liên từ thích hợp 1. We know him. We know his friends. 2. The coat was soft. The coat was warm. 3. It is stupid to do that. It is quite unnecessary. 4. I wanted to go. He wanted to stay. 5. Your arguments are b. They don’t convince me. 6. You can go there by bus. You can go there by train. 7. I was feeling tired. I went to bed when I got home.

Lời giải 1 :

I , Combine the sentences.

- And (và): dùng để thêm thông tin vào câu nói

- Or (hoặc): dùng để giới thiệu một khả năng khác

- So (do đó, cho nên, vì vậy): dùng để chỉ kết quả, hệ quả, phía trước so luôn có dấu phẩy ngăn cách

- Because (bởi vì): dùng để chỉ nguyên nhân, luôn đứng trước mệnh đề phụ thuộc
- Although (mặc dù):đứng ở đầu câu hoặc giữa hai mệnh đề

1. I turned the heating on because it was cold.
2. There aren’t enough chairs, so we have to sit on the floor. 
3. This picture is very expensive so please be careful with it. 
4. Although the joke was funny, no one laughed. 
5. Peter was very fat because he ate too much. 
6. She was late the work because she missed the bus. 
7. Nam likes reading books and he likes listening to music, too. 
8. Is she a teacher or a nurse?
II. Complete the sentences using connectives.

- And (và): dùng để thêm thông tin vào câu nói

- But (nhưng): dùng để nêu lên hai thông tin đối ngược nhau

- Or (hoặc): dùng để giới thiệu một khả năng khác

- So (do đó, cho nên, vì vậy): dùng để chỉ kết quả, hệ quả, phía trước so luôn có dấu phẩy ngăn cách

- Because (bởi vì): dùng để chỉ nguyên nhân, luôn đứng trước mệnh đề phụ thuộc

- Therefore (do đó, cho nên): dùng để nêu lên kết quả của sự việc được nhắc đến trong câu trước đó

- However (tuy nhiên): dùng để giới thiệu một sự việc có ý nghĩa trái ngược với sự việc được nhắc trước đó
- Although (mặc dù): đứng ở đầu câu hoặc giữa hai mệnh đề

a) Mrs. Quyen bought com, potatoes and cabbage at the market.
b) I’d love to play volleyball but I have to complete an assignment
c) Nam got wet because he forgot his umbrella.
d) Hoa failed her math test. Therefore, she has to do the test again
e) Do you want Vietnamese tea or milk tea?
f) It's raining, so I can’t go to the beach.
g) Ba’s hobbies are playing football and collecting stamps.
h ) Na is very tired. However, she has to finish her homework before she goes to bed.
h ) Although  Na is very tired, she has to finish her homework before she goes to bed.
III: Viết lại những câu sau đây dùng liên từ thích hợp

- And (và): dùng để thêm thông tin vào câu nói

- But (nhưng): dùng để nêu lên hai thông tin đối ngược nhau

- Or (hoặc): dùng để giới thiệu một khả năng khác

- So (do đó, cho nên, vì vậy): dùng để chỉ kết quả, hệ quả, phía trước so luôn có dấu phẩy ngăn cách

- Because (bởi vì): dùng để chỉ nguyên nhân, luôn đứng trước mệnh đề phụ thuộc

1. We know him because we know his friends.
2. The coat was soft and warm.
3. It is stupid to do that because it is quite unnecessary.
4. I wanted to go but he wanted to stay.
5. Your arguments are strong , but they don't convince me
6. You can go there by bus or by train.
7. I was feeling tired so I went to bed when I got home.

Thảo luận

Bạn có biết?

Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 6

Lớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK