Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Bài 1:Hoàn thành các phản ứng hoá học và cho...

Bài 1:Hoàn thành các phản ứng hoá học và cho biết trong các phản ứng đó thuộc loại phản ứng nào đã học. 1/ S + O2 - - - > SO2 3/ CaO + CO2- - - > Ca

Câu hỏi :

Bài 1:Hoàn thành các phản ứng hoá học và cho biết trong các phản ứng đó thuộc loại phản ứng nào đã học. 1/ S + O2 - - - > SO2 3/ CaO + CO2- - - > CaCO3 5/ CaCO3 - - - > CaO + CO2 7/ Fe2O3­ + CO - - - > Fe + CO2 2/ Fe + CuSO4 - - - >FeSO4 + Cu 4/ KMnO4 - - - > K2MnO4 + MnO2 + O2 6/ CuO + H2 - - - > Cu + H2O 8/ P + O2 - - - > P2O5 Bài 2: Hoàn thành các PTPứ hoá học của những phản ứng giữa các chất sau: a/ Mg + O2 - - - >……… b/ Na + O2 - - - >………… c/ ...............+ ......... - - - > P2O5 d/ KMnO4 - - t0- >………… + …… đ/ KClO3 - - t0- >……… + ……… e/ Fe + O2 - - - > ……… - Nhaéc laïi moät soá coâng thöùc bieán ñoåi giöõa soá mol vaø khoái löôïng : n = => m = n. M n: Soá mol ; m: Khoái löôïng chaát ; M: Khoái löôïng mol chaát - Bieán ñoåi giöõa soá mol vaø theå tích: V = n. 22,4 (l) => n = ÔÛ ñieàu kieän tieâu chuaån (to = OoC, p = 1at) - Theå tích cuûa chaát raén vaø chaát loûng: m = V.D D: Khoái löôïng rieâng (g/cm3 hoaëc kg/dm3) m : Khoái löôïng (g(kg)) V: Theå tích DAÏNG 1: BAØI TOAÙN CHO 1 DÖÕ KIEÄN: Bài 1:Đốt cháy 6,2g Photpho trong bình chứa khí oxi (đktc) tạo thành điphotpho pentaoxit (P2O5). a) Tính khối lượng P2O5 tạo thành. b) Tính khối lượng oxi đã phản ứng Bài 2:Đốt cháy Al trong bình chứa khí oxi 11,2 lít oxi (đktc) tạo thành Nhôm oxit (Al2O3). a) Tính khối lượng Al2O3 tạo thành. b) Tính khối lượng Al đã phản ứng theo 2 cách Bài 3:Đốt cháy Mg trong bình chứa khí oxi (đktc) tạo thành 12 g Magie oxit (MgO). a) Tính khối lượng Al đã phản ứng b) Tính thể tích oxi đã phản ứng Baøi 4:Tính khoái löôïng oxi thu ñöôïc khi phaân huyû 4,9g kali clorat (KClO3) trong phoøng thí nghieäm. Bài 5:Tính khối lượng kali pemanganat KMnO4 cần điều chế đượclượng oxi đủphản ứng cho 16,8 g sắt kim loại. Bài 6: Khi đốt cháy sắt trong khí oxi thu được oxit sắt từ Fe3O4. a) Tính số gam sắt và số gam oxi cần dùng để điều chế 2,32 g oxit sắt từ. b) Tính số gam kalipemanganat KMnO4 cần dùng để điều chế lượng khí oxi nói trên.

Lời giải 1 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 

image

Thảo luận

Lời giải 2 :

1/

$S+O_2\overset{t^o}\to SO_2$

$CaO+CO_2\to CaCO_3$

$CaCO_3\overset{t^o}\to CaO+CO_2$

$Fe_2O_3+3CO\to 2fE+3CO_2$

$Fe+CuSO_4\to FeSO_4+Cu$

$2KMnO_4\overset{t^o}\to K_2MnO_4+MnO_2+O_2$

$CuO+H_2\overset{t^o}\to Cu+H_2O$

$4P+5O_2\overset{t^o}\to 2P_2O_5$

$2/$

$2Mg+O_2\overset{t^o}\to 2MgO$

$4Na+O_2\overset{t^o}\to 2Na_2O$

$4P+5O_2\overset{t^o}\to 2P_2O_5$

$2KMnO_4\overset{t^o}\to K_2MnO_4+MnO_2+O_2$

$2KClO_3\overset{t^o}\to 2KCl+3O_2$

$3Fe+2O_2\overset{t^o}\to Fe_3O_4$

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK