Đáp án:
Giải thích các bước giải:
- Oxit axit:
SO3: Lưu huỳnh trioxit
NO2: Nito đioxit
SiO2: Silic đioxit
Cr2O3: Crom (III) oxit
Cl2O3: Điclo trioxit
- Oxit bazơ:
Mn2O3: Đimangan trioxit
CuO: Đồng (II) oxit
BaO: Bari oxit
HgO: Thủy ngân đioxit
PbO2: Chì đioxit
Cr2O3: Crom (III) oxit
$\text{-Oxit axit :}$
$\text{+SO3 : lưu huỳnh trioxit}$
$\text{+NO2 : Dioxit nito}$
$\text{+SiO2 : silic đioxit}$
$\text{+Cr2O3 : Crom(III) oxit}$
$\text{+Cl2O3 : Điclo trioxit}$
$\text{- Oxit bazơ:}$
$\text{+Mn2O3 : Đimangan trioxit}$
$\text{+CuO: Đồng (II) oxit}$
$\text{+BaO: Bari oxit}$
$\text{+HgO: Thủy ngân đioxit}$
$\text{+PbO2 : Chì đioxit}$
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK