Trang chủ Ngữ văn Lớp 8 Bài tập 1. Đọc đoạn trích sau và thực hiện...

Bài tập 1. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Có thể bạn không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. Bạn

Câu hỏi :

Bài tập 1. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Có thể bạn không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn. Bạn không phải là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn ngon. Chắc chắn, mỗi người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra giá trị đó. (Trích Bản thân chúng ta là giá trị có sẵn – Phạm Lữ Ân, A) phương thức biểu đạt chính và nội dung B) xác định hai câu ghép, và cho biết các vế của câu ghép ấy,nối với nhau cách nào chúng có mối quan hệ gì - xác định một trợ từ cho biết tác dụng và từ đoạn trích trên em rút ra bài học gì

Lời giải 1 :

a) 

- Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận. 

- Nội dung: Đoạn trích trên bàn về giá trị riêng và ưu điểm của mỗi một con người chúng ta. Chính vì vậy, chúng ta cần phải biết phát huy, sử dụng những giá trị có sẵn ấy một cách hợp tình, hợp lý để giá trị ấy không phải bị mai một đi. 

___________________________________

b) 

- Câu ghép: Có thể bạn không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một.

+ Chủ ngữ 1: Bạn. 

+ Vị ngữ 1: không thông minh bẩm sinh. 

+ Chủ ngữ 2: Bạn. 

+ Vị ngữ 2: luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một.

-> Các vế trong câu ghép trên được nối với nhau bằng quan hệ từ: Nhưng. 

=> Biểu thị quan hệ ý nghĩa: Tương phản.

- Câu ghép: Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn.

+ Chủ ngữ 1: Bạn. 

+ Vị ngữ 1: có thể không hát hay. 

+ Chủ ngữ 2: Bạn. 

+ Vị ngữ 2: là người không bao giờ trễ hẹn.

-> Các vế trong câu ghép trên được nối với nhau bằng quan hệ từ: Nhưng. 

=> Biểu thị quan hệ ý nghĩa: Tương phản. 

___________________________________

c) 

- Trợ từ: chính. 

-> Tác dụng: Nhằm nhấn mạnh và biểu thị thái độ đánh giá của tác giả. 

- Từ đoạn trích trên, em rút ra được bài học: 

+ Cần phải tự nhìn nhận ra những giá trị có sẵn của bản thân. 

+ Cần phải biết sử dụng những giá trị ấy một cách hợp lý. 

+ Cần phải biết phát huy và phát triển những giá trị có sẵn của mình để giúp ích cho bản thân nói riêng và xã hội nói chung. 

Thảo luận

Lời giải 2 :

A) PTBĐ chính: Tự sự
Nội dung: Mỗi con người trong chúng ta đều có những giá trị riêng và chính bản thân chúng ta cần biết trân trọng những giá trị đó.

B) Câu ghép 1: Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn.

Câu ghép 2: Bạn không phải là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp.

- Nối với nhau bằng từ ngữ có tác dụng nối

- Chúng có mỗi quan hệ tương phản

Bạn có biết?

Ngữ văn có nghĩa là: - Khoa học nghiên cứu một ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại bằng thứ tiếng ấy.

Nguồn : TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆT

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK