Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Hóa học 8 Bài 14:Bài thực hành 3.Dấu hiệu của...

Hóa học 8 Bài 14:Bài thực hành 3.Dấu hiệu của các hiện tượng và phản ứng hóa học(sgk/52) [Mọi người làm giúp mình với ạ,cảm ơn] Làm theo bảng dưới đây Lưu ý:ch

Câu hỏi :

Hóa học 8 Bài 14:Bài thực hành 3.Dấu hiệu của các hiện tượng và phản ứng hóa học(sgk/52) [Mọi người làm giúp mình với ạ,cảm ơn] Làm theo bảng dưới đây Lưu ý:chọn chỉ được chọn thí nghiệm 1 hoặc thí nghiệm 2

image

Lời giải 1 :

Giải thích các bước giải:

Tên thí nghiệm      Mục đích TN     Cách tiến hành            Hiện tượng                    Giải thích    

Hòa tan và đun       Phân biệt            Lấy 0,5g thuốc          Ống 1:Chất rắn tan         Hiện tượng vật lý   

nóng thuốc tím       Hiện tượng         tím: chia 3 phần.      hết trong nước, tạo         - vì chỉ là sự hòa 

(Kali                          vật lý, Hiện        +Phần 1 cho vào      thành dd thuốc               tan của thuốc tím

penmanganat)        tượng  hóa          ống nghiệm 1,                                                 tím trong nước. 

                                học                      lắc cho tan hết.             

 

                                                         +Cho 2phần còn lại       Sau khi đun phần         Chất rắn còn lại 

                                                            vào ống nghiệm 2.      thuốc tím hóa đen,       không tan trong nước.  

                                                          Đun nóng ống 2.Đưa     có chất khí bay ra         Đã có phản ứng 

                                                         que đóm cháy dở vào                                         hóa học xảy ra vì có

                                                         và đun đến khi que                                              chất mới tạo ra 

                                                         đóm tắt, Cho nước          

                                                         vào lắc đều.                

PT chữ của phản ứng:

$Kali$ $penmanganat$ (nungnóng)$→Kali$ $manganat+Mangan$ $dioxit+Oxi$

Thảo luận

-- Bạn có thể viết ra giấy đc ko ạ.Chứ mik nhìn rối quá

Lời giải 2 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

Thí nghiệm 1: Natri hiđroxit tác dụng với muối.

Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.

Giải thích: dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch FeCl3 tạo ra kết tủa Fe(OH)3 nâu đỏ.

Phương trình: 3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3NaCl.

Kết luận: Bazơ kiềm tác dụng với muối tạo thành bazơ mới và muối mới.

Thí nghiệm 2: Đồng (II) hiđroxit tác dụng với axit.

Hiện tượng: Kết tủa tan tạo dung dịch trong suốt màu xanh lam.

Giải thích: Kết tủa tan là do HCl tác dụng với Cu(OH)2 tạo dd trong suốt màu xanh lam.

Phương trình: Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O.

Kết luận: Bazơ tác dụng với dung dịch axit tạo muối và nước.

2. Tính chất hóa học của muối.

Thí nghiệm 3: Đồng (II) sunfat tác dụng với kim loại.

Hiện tượng: Trên đinh sắt xuất hiện lớp chất rắn màu đỏ.

Giải thích: Fe đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối CuSO4. Cu bám vào trên bề mặt đinh sắt.

Phương trình: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.

Kết luận: Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi muối tạo muối mới và giải phóng kim loại.

Thí nghiệm 4: Bari clorua tác dụng với muối

Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng không tan.

Giải thích: BaCl2 tác dụng với Na2SO4 tạo ra BaSO4 màu trắng không tan.

Phương trình: BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl.

Kết luận: Muối tác dụng với muối tạo thành hai muối mới trong đó có 1 muối không tan.

Thí nghiệm 5: Bari clorua tác dụng với axit.

Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng.

Giải thích: BaCl2 tác dụng với H2SO4 tạo ra kết tủa trắng BaSO4.

Phương trình: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl.

Kết luận: Muối tác dụng với axit tạo muối mới không tan và axit mới.

Chúc bn hc tốt nha ^.^

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK