Đáp án:
\(\begin{array}{l}
11,B\\
12,C\\
13,B\\
14,A\\
15,D\\
16,C\\
17,B\\
18,C\\
19,D\\
20,C
\end{array}\)
Giải thích các bước giải:
11,
Bảo toàn electron ta có:
\(\begin{array}{l}
F{\rm{e}} \to F{{\rm{e}}^{3 + }} + 3{\rm{e}}\\
Al \to A{l^{3 + }} + 3{\rm{e}}\\
{N^{5 + }} + 1{\rm{e}} \to {N^{4 + }}\\
{n_{N{O_2}}} = 0,75mol\\
\to 3{n_{F{\rm{e}}}} + 3{n_{Al}} = {n_{N{O_2}}} = 0,75mol\\
\left\{ \begin{array}{l}
56{n_{F{\rm{e}}}} + 27{n_{Al}} = 10,375\\
3{n_{F{\rm{e}}}} + 3{n_{Al}} = 0,75
\end{array} \right.\\
\to {n_{F{\rm{e}}}} = {n_{Al}} = 0,125mol\\
\to {m_{F{\rm{e}}}} = 7g\\
\to {m_{Al}} = 3,375g
\end{array}\)
12,
\(\begin{array}{l}
2Cu{(N{O_3})_2} \to 2CuO + 4N{O_2} + {O_2}\\
2Zn{(N{O_3})_2} \to 2ZnO + 4N{O_2} + {O_2}
\end{array}\)
13,
\(N{H_4}HC{O_3} \to N{H_3} + C{O_2} + {H_2}O\)
16,
Các nhận định đúng: a,b,d,e
17,
Trích mỗi chất ra 1 ít để làm mẫu thử
Cho dung dịch HCl vào từng mẫu thử, nhận:
\(N{a_2}C{O_3}\) có khí không màu thoát ra
\(2HCl + N{a_2}C{O_3} \to 2NaCl + C{O_2} + {H_2}O\)
Cho dung dịch NaOH vào 2 mẫu thử còn lại, nhận:
\(N{H_4}Cl\) có khí mùi khai thoát ra
\(N{H_4}Cl + NaOH \to NaCl + N{H_3} + {H_2}O\)
Còn lại là \(N{a_2}S{O_4}\)
18, \(6Li + {N_2} \to 2L{i_3}N\)
19,
\(\begin{array}{l}
2KN{O_3} \to 2KN{O_2} + {O_2}\\
2NaN{O_3} \to 2NaN{O_2} + {O_2}
\end{array}\)
20,
\(\begin{array}{l}
{n_Y} = 0,25mol\\
\to {n_{{N_2}O}} + {n_{NO}} = 0,25mol\\
\dfrac{{{n_{{N_2}O}}}}{{{n_{NO}}}} = \dfrac{2}{3}\\
\to {n_{{N_2}O}} = 0,1mol \to {n_{NO}} = 0,15mol
\end{array}\)
Bảo toàn electron ta có:
\(\begin{array}{l}
{n_{Zn}} = 0,65mol\\
Zn \to Z{n^{2 + }} + 2{\rm{e}}\\
2{N^{5 + }} + 8{\rm{e}} \to {N_2}^ + \\
{N^{5 + }} + 3{\rm{e}} \to {N^{2 + }}\\
2{n_{Zn}} = 8{n_{{N_2}O}} + 3{n_{NO}}\\
1,3mol > 1,25mol
\end{array}\)
Suy ra có tạo muối \(N{H_4}N{O_3}\)
\(\begin{array}{l}
Zn \to Z{n^{2 + }} + 2{\rm{e}}\\
2{N^{5 + }} + 8{\rm{e}} \to {N_2}^ + \\
{N^{5 + }} + 3{\rm{e}} \to {N^{2 + }}\\
2{N^{5 + }} + 8{\rm{e}} \to N{H_4}^ + \\
2{n_{Zn}} = 8{n_{{N_2}O}} + 3{n_{NO}} + 8{n_{N{H_4}^ + }}\\
\to {n_{N{H_4}^ + }} = 0,00625mol\\
\to {n_{Zn{{(N{O_3})}_2}}} = {n_{Zn}} = 0,65mol\\
\to {n_{N{H_4}N{O_3}}} = {n_{N{H_4}^ + }} = 0,00625mol\\
\to m = {m_{Zn{{(N{O_3})}_2}}} + {m_{N{H_4}N{O_3}}}\\
\to m = 0,65 \times 189 + 0,00625 \times 80 = 123,35g
\end{array}\)
Câu 11:
X$\left \{ {{Fe} \atop {Al}} \right.$ + HN$O_{3}$ ----->$\left \{ {{Fe(NO_{3})_{3}} \atop {Al(NO_{3})_{3}}} \right.$ + $NO_{2}$ + $H{2}$O
n$NO_{2}$ = $\frac{16,8}{22,4}$ = 0,75 (mol)
Đặt $\left \{ {{nFe=x (mol)} \atop {nAl=y(mol)}} \right.$
Ta có:
Fe⁰ -----> Fe+³ + 3e
x 3x
Al⁰ -----> Al+³ + 3e
y 3y
N+⁵ + 1e ------> N+⁴
0,75 0,75
⇒ 3x + 3y = 0,75 (1)
Mặt khác: 56x + 27y = 10,375 (2) (gt)
(1);(2) ⇒ $\left \{ {{ 3x + 3y = 0,75} \atop {56x + 27y = 10,375} } \right.$ <=> $\left \{ {{x= 0,125} \atop {y = 0,125}} \right.$
⇒ mFe = 0,125.56 = 7(g)
⇒mAl = 10,375 - 7 = 3,375(g)
==> Câu B
Câu 12:
Xét:
$Cu(NO_{3})_{2}$ ---t°---> CuO + $NO_{2}$ + $O_{2}$
$Zn(NO_{3})_{2}$ ---t°---> ZnO + $NO_{2}$ + $O_{2}$
⇒ Câu C
Câu 13: B
Câu 14: Theo đề: 1+5+1+5+1 = 13
⇒ Câu A
Câu 15:
Sản xuất $HNO_{3}$ trong công nghiệp qua 3 giai đoạn:
1.Oxi hóa amoniac thành nitomonooxit
2.Oxi hóa nitomonooxit thành nitodioxit
3.Nitomonooxit tác dụng với nước và oxi tạo thành axit nitric
⇒ Câu D
Câu 16: Các câu đúng là: a b d e ⇒ Câu C
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 11 - Năm thứ hai ở cấp trung học phổ thông, gần đến năm cuối cấp nên học tập là nhiệm vụ quan trọng nhất. Nghe nhiều đến định hướng sau này rồi học đại học. Ôi nhiều lúc thật là sợ, hoang mang nhưng các em hãy tự tin và tìm dần điều mà mình muốn là trong tương lai nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK