Đáp án:
Giải thích các bước giải:
$n_{Zn}=\frac{13}{65}=0,2 mol$
phương trình phản ứng:
$Zn + H_2SO_4 \to ZnSO_4 + H_2$
theo phương trình:
$n_{H_2SO_4}=n_{Zn}=0,2 mol$
$C_{H_2SO_4}= \frac{m_{H_2SO_4}.100}{m_{dd H_2SO_4}}= \frac{0,2.98.100}{m_{dd H_2SO_4}} = \frac{1960}{m_{dd H_2SO_4}} \%$
Chất tan trong dung dịch $H_2SO_4$ là $H_2SO_4$
Chất tan trong dung dịch $ZnSO_4$ là $ZnSO_4$
B xem bảng tính tan nhé
Đáp án: Bên dưới,.
Giải thích các bước giải:
$Zn+H_2SO_4→ZnSO_4+H_2↑$
$n_{Zn}=\dfrac{13}{65}=0,2(mol)$
→ $n_{H_2SO_4}=0,2(mol)$
→ $m_{H_2SO_4}=0,2×98=19,6(g)$
⇒ Không tính được $C\%$ vì không có dữ kiện khối lượng dung dịch.
Xét phản ứng trên:
- Đề bài cho $13g$ kẽm tức kẽm sẽ là chất tan, nếu như đề bài cho dữ kiện khối lượng dung dịch của $H_2SO_4$ với nồng độ phần trăm → khối lượng chất tan $H_2SO_4$. Lúc này kẽm hoặc axit $H_2SO_4$ sẽ dư.
- Cách nhận biết chất tan:
+ Khi bạn đọc kĩ đề thường chất tan sẽ không để chữ dung dịch đằng trước nó.
+ Thường khối lượng dung dịch của chất nó sẽ lớn hơn so với lượng chất tan rất nhiều.
+ Nếu trong đề có cho các dung dịch tác dụng với nhau thì bạn nên đọc kĩ xem họ cho dữ kiện khối lượng dung dịch hay chất tan.
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK