Trang chủ Ngữ văn Lớp 7 Soạn bài quan hệ từ với bạn đến chơi nhà...

Soạn bài quan hệ từ với bạn đến chơi nhà câu hỏi 2970149 - hoctapsgk.com

Câu hỏi :

Soạn bài quan hệ từ với bạn đến chơi nhà

Lời giải 1 :

* QUAN HỆ TỪ 

Câu 1. Xác định quan hệ từ.

Câu a) Từ của

Câu b) Từ như

Câu c) Cụm từ bởi … nên

Câu d) Từ nhưng

Câu 2.

a. Dùng để liên kết ngữ với ngữ : Đồ chơi của chúng tôi = > quan hệ sở hữu.

b. Dùng để liên kết từ với từ : đẹp như hoa = > quan hệ so sánh.

c. Dùng để nối hai vế trong câu ghép = > quan hệ nguyên nhân kết quả d. Dùng để nối hai câu đơn = > quan hệ đối lập

2. Sử dụng quan hệ từ

Câu 1. Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào bắt buộc phải có quan hệ từ, trường hợp nào không bắt buộc phải có ?

Những trường hợp bắt buộc dùng quan hệ là : b, d, g, i

Những trường hợp không cần dùng quan hệ là : a, c, e, h

Câu 2. Tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau : Nếu … thì Hễ … thì Vì … nên Sở dĩ … là gì Tuy … nhưng

Câu 3. Đặt câu với cặp từ quan hệ từ vừa tìm được.

Nếu tôi chăm chỉ học tập thì tôi sẽ thi đậu

Vì không có đủ tiền mua sách nên tôi phải dùng bản phô tô

Tuy tôi không giàu có nhưng tôi vẫn sẵn sàng giúp đỡ người hoạn nạn

Sỡ dĩ Nam luôn luôn bị các bạn chê cười là vì Nam quá ham hơi và lười học.

II. Luyện tập

Câu 1. Các quan hệ từ trong đoạn đầu của văn bản Cổng trường mở ra theo thứ tự lần lượt sẽ là : của, còn, còn, với, của, và, như, những, như, của, như, cho.

Câu 2. Lâu lắm rồi nó mới cởi mở với tôi như vậy. Thực ra tôi và nó ít gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều thỉnh thoảng tôi ăn cơm với nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi với cái vẻ mặt đợi chờ đó. Nêu tôi lạnh lùng thì nó lảng đi. Tôi vui vẻ và tỏ ý muốn gần nó, cái mặt nó, cái mặt nó biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc. 

Câu 3.  Câu đúng là: b, d, g, i, k, l. Câu sai là: a, c, e, h.

Câu 4. 

Bữa tối nhà em Nhà em có 4 người : ba mẹ, anh em và em. Ban ngày ba mẹ đi làm còn anh em và em đi học. Vì vậy cả nhà chỉ có dịp quây quần bên nhau vào buổi tối. Những giờ phút ấy thật vui, thật hạnh phúc. Chuyện trò nổ như ngô rang. Ba mẹ kể chuyện công việc ở cơ quan. Còn hai anh em kể chuyện học ở trường. Cả chú chó mực và cô mèo mướp cũng vênh tai nghe lỏm. Em mong ước những giờ phút ấy cứ thật dài, dài mãi. Câu 5.  - Nó gầy nhưng khỏe - > chú ý sự khỏe của nó - > Ý khen - Nó khỏe nhưng gầy - > chú ý sự gầy của nó - > Ý chê.
* Bạn đến chơi nhà

Bố cục:

   - Câu đầu : cảm xúc khi bạn đến

   - 6 câu tiếp : hoàn cảnh nhà thơ khi bạn đến chơi

   - Câu cuối : tình cảm thắm thiết với bạn

Câu 1 (trang 105 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật : gồm 8 câu, mỗi câu 7 tiếng, gieo vần cuối các câu 1-2-4-6-8, phép đối giữa câu 3-4, 5-6.

Câu 2 (trang 105 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   a. Theo câu thứ nhất, đúng ra tác giả nên tiếp đãi bạn thật chu đáo, tử tế.

   b. Sáu câu tiếp cho thấy hoàn cảnh “có sẵn mọi thứ nhưng hóa ra lại không có thứ gì”. Vật chất không có, chỉ có cái tình cái nghĩa để tiếp bạn. Tình huống vừa đùa vui vừa tôn được cái quan trọng nhất – tình nghĩa.

   c. Câu thơ cuối và riêng cụm từ “ta với ta” là giá trị tư tưởng của bài thơ, nó khẳng định tình bạn chân thực, tri âm tri kỉ không quan trọng vật chất, lễ nghĩa.

   d. Tình bạn của Nguyễn Khuyến rất chân thật, rất quan tâm khi nhà thơ biết lo nghĩ mọi thứ, đặc biệt là rất trọng tình cảm.

Luyện tập

Câu 1 (trang 106 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   a*. Ngôn ngữ của bài Bạn đến chơi nhà là ngôn ngữ đời thường mộc mạc, đùa vui hóm hỉnh và mang đậm tính thuần Việt hơn so với ngôn ngữ buốn sầu, ước lệ, tính Hán Việt của bài Sau phút chia ly.

   b. “ta với ta” trong Bạn đến chơi nhà chỉ 2 người (nhà thơ và người bạn) thể hiện sự hòa hợp giữa hai tâm hồn, hai người bạn. Còn “ta với ta” trong Qua Đèo Ngang chỉ một mình nhà thơ giữa khung cảnh rộng lớn, tăng lên nỗi buồn và cô đơn.

 

Thảo luận

-- HIC XIN CÂU TRẢ LỜI HAY NHẤT NHEEE
-- vừa chuyển trưởng nhóm cho seo nhân

Lời giải 2 :

Câu 1. Xác định quan hệ từ.

Câu a) Từ của

Câu b) Từ như

Câu c) Cụm từ bởi … nên

Câu d) Từ nhưng

Câu 2.

a. Dùng để liên kết ngữ với ngữ : Đồ chơi của chúng tôi = > quan hệ sở hữu.

b. Dùng để liên kết từ với từ : đẹp như hoa = > quan hệ so sánh.

c. Dùng để nối hai vế trong câu ghép = > quan hệ nguyên nhân kết quả d. Dùng để nối hai câu đơn = > quan hệ đối lập

2. Sử dụng quan hệ từ

Câu 1. Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào bắt buộc phải có quan hệ từ, trường hợp nào không bắt buộc phải có ?

Những trường hợp bắt buộc dùng quan hệ là : b, d, g, i

Những trường hợp không cần dùng quan hệ là : a, c, e, h

Câu 2. Tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau : Nếu … thì Hễ … thì Vì … nên Sở dĩ … là gì Tuy … nhưng

Câu 3. Đặt câu với cặp từ quan hệ từ vừa tìm được.

Nếu tôi chăm chỉ học tập thì tôi sẽ thi đậu

Vì không có đủ tiền mua sách nên tôi phải dùng bản phô tô

Tuy tôi không giàu có nhưng tôi vẫn sẵn sàng giúp đỡ người hoạn nạn

Sỡ dĩ Nam luôn luôn bị các bạn chê cười là vì Nam quá ham hơi và lười học.

II. Luyện tập

Câu 1. Các quan hệ từ trong đoạn đầu của văn bản Cổng trường mở ra theo thứ tự lần lượt sẽ là : của, còn, còn, với, của, và, như, những, như, của, như, cho.

Câu 2. Lâu lắm rồi nó mới cởi mở với tôi như vậy. Thực ra tôi và nó ít gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều thỉnh thoảng tôi ăn cơm với nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi với cái vẻ mặt đợi chờ đó. Nêu tôi lạnh lùng thì nó lảng đi. Tôi vui vẻ và tỏ ý muốn gần nó, cái mặt nó, cái mặt nó biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc. 

Câu 3.  Câu đúng là: b, d, g, i, k, l. Câu sai là: a, c, e, h.

Câu 4. 

Bữa tối nhà em Nhà em có 4 người : ba mẹ, anh em và em. Ban ngày ba mẹ đi làm còn anh em và em đi học. Vì vậy cả nhà chỉ có dịp quây quần bên nhau vào buổi tối. Những giờ phút ấy thật vui, thật hạnh phúc. Chuyện trò nổ như ngô rang. Ba mẹ kể chuyện công việc ở cơ quan. Còn hai anh em kể chuyện học ở trường. Cả chú chó mực và cô mèo mướp cũng vênh tai nghe lỏm. Em mong ước những giờ phút ấy cứ thật dài, dài mãi. Câu 5.  - Nó gầy nhưng khỏe - > chú ý sự khỏe của nó - > Ý khen - Nó khỏe nhưng gầy - > chú ý sự gầy của nó - > Ý chê.
* Bạn đến chơi nhà

Bố cục:

   - Câu đầu : cảm xúc khi bạn đến

   - 6 câu tiếp : hoàn cảnh nhà thơ khi bạn đến chơi

   - Câu cuối : tình cảm thắm thiết với bạn

Câu 1 (trang 105 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật : gồm 8 câu, mỗi câu 7 tiếng, gieo vần cuối các câu 1-2-4-6-8, phép đối giữa câu 3-4, 5-6.

Câu 2 (trang 105 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   a. Theo câu thứ nhất, đúng ra tác giả nên tiếp đãi bạn thật chu đáo, tử tế.

   b. Sáu câu tiếp cho thấy hoàn cảnh “có sẵn mọi thứ nhưng hóa ra lại không có thứ gì”. Vật chất không có, chỉ có cái tình cái nghĩa để tiếp bạn. Tình huống vừa đùa vui vừa tôn được cái quan trọng nhất – tình nghĩa.

   c. Câu thơ cuối và riêng cụm từ “ta với ta” là giá trị tư tưởng của bài thơ, nó khẳng định tình bạn chân thực, tri âm tri kỉ không quan trọng vật chất, lễ nghĩa.

   d. Tình bạn của Nguyễn Khuyến rất chân thật, rất quan tâm khi nhà thơ biết lo nghĩ mọi thứ, đặc biệt là rất trọng tình cảm.

Luyện tập

Câu 1 (trang 106 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

   a*. Ngôn ngữ của bài Bạn đến chơi nhà là ngôn ngữ đời thường mộc mạc, đùa vui hóm hỉnh và mang đậm tính thuần Việt hơn so với ngôn ngữ buốn sầu, ước lệ, tính Hán Việt của bài Sau phút chia ly.

   b. “ta với ta” trong Bạn đến chơi nhà chỉ 2 người (nhà thơ và người bạn) thể hiện sự hòa hợp giữa hai tâm hồn, hai người bạn. Còn “ta với ta” trong Qua Đèo Ngang chỉ một mình nhà thơ giữa khung cảnh rộng lớn, tăng lên nỗi buồn và cô đơn.

Bạn có biết?

Ngữ văn có nghĩa là: - Khoa học nghiên cứu một ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại bằng thứ tiếng ấy.

Nguồn : TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆT

Tâm sự 7

Lớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK