Trang chủ Sinh Học Lớp 8 1. Chức năng các loại mô: mô biểu bì, mô...

1. Chức năng các loại mô: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ, mô thần kinh? 2. Vai trò của các hệ: Tiêu hóa, tuần hoàn, bài tiết, vận động? 3. Chức năng các th

Câu hỏi :

giúp mik với mn , hứa cho ctrlhn và 5 sao nhó

image

Lời giải 1 :

1. Chức năng của các loại mô:

- Mô biểu bì: bảo vệ, hấp thự và tiết chất thải ra ngoài cơ thể.

- Mô liên kết: nâng đỡ, liên kết các cơ quan

- Mô cơ: có các cơ, cơ tim, cơ trơn để co dãn 

- Mô thần kinh: tạo nên hệ thần kinh để tiếp nhận các chất kích, xử lí các kích thích và trả lời các chất kích thích ra môi trường

2. Vai trò của các hệ:

- Hệ tiêu hóa: tiêu hóa và hấp thụ các chất dinh dưỡng trong thức ăn

- Hệ tuần hoàn:  

+ Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxi đến các tế bào của cơ thể

+ Vận chuyển các chất thải (bài tiêt) ra khỏi tế bào

+ Vận chuyển hormon tới cơ quan đích

+ Điều hòa thân nhiện do nguồn máu sưởi ấm các cơ quan

+ Trong hệ miễn dịch giúp cơ thể chống lại các bệnh lí nhiễm khuẩn

- Hệ bài tiết: 

+ Thải các chất độc hại ra ngoài cơ thể

+ Lọc thải các chất ra ngoài để duy trì tính ổn địch cho môi trường trong

+ Đảm bảo môi trường bên trong luôn ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho viejc trao đổi chất diễn ra bình thường.

- Hệ vận động: Nâng đỡ cơ thể, giúp cơ thể cử động, tạo hình dáng cho cơ thể ổn định và vệ các nội quan

3. Cung phản xạ gồm có: norn hướng tâm(rễ trước), noron trung gian, noron li tâm(rễ sau), cơ quan thụ cảm, cơ quan cảm ứng

- Cơ quan thụ cảm: tiếp nhận các chất kích thích từ bên ngoài

- Noron hướng tâm: dân truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm về trương thần kinh

- Noron trung gian: xử lí các kích thích mà dây hướng tâm mang đến

- Noron li tâm: vận chuyển các chất kích thích ra cơ quan cảm ứng

- Cơ quan cảm ứng: trả lời các chất kích thích ra bên ngoài

4. Hoạt động sống của tế bào: lớn lên, phân chia, trao đổi chất và cảm ứng

5. - Mỏi cơ là hiện tượng thiếu oxi và tích tụ axit lactic nhiều trong cơ -> đầu độc cơ -> cơ mỏi

- Hoạt động nhiều, liên tiếp không có thời gian nghỉ ngơi -> sự mỏi cơ

6. Đặc điểm

- Khớp bất động: là khớp không thể cử động được

- Khớp bán động là khớp có thể cử động được một cách nhất định

- Khớp động: có thể cử động linh hoạt hơn các khớp còn lại

    Vai trò

- Khớp bất động: tạo thành các hộp xương, khối xương để bảo vệ các bộ phân bên trong cơ thể

- Khớp bán động: giúp cơ thể mêm dẻo, có dáng đi thẳng và lao động phức tạp

- Khớp động: đảm bảo sự hoạt động linh hoạt của các tay chân

7. 

- Các tế bào ở phần sụn tăng trưởng giúp cho xương dài ra

- Xương to ra về bề ngang là do tế bào ở màng xương phân chia tạo ra nhưng tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương

8. 

- Đầu xương: có sụn bọc ở đầu khớp, giảm sự ma sát của các khớp xương. bên trong có các mô xương xốp tạo các hốc ô chứa tủy.

- Thân xương: màng xương giúp cho xương phát triển to ra về bề ngang. Xương cứng giúp cho xương chịu được trọng lượng của cơ thể

- Khoang xương: chứa tủy đỏ ở trẻ em, tủy vàng ở người già, sinh hồng cầu

9. Các biện pháp chống mỏi cơ: 

- Nghỉ ngơi, thở sâu kết hợp với xoa bóp để hòa tan các axit lactic có bên trong cơ, và cho máu lưu thông

- Lao động và làm việc nhè nhàng, vừa sức không được làm quá sức lực của mình 

- Thường xuyên tập thể dục thể thao để tăng dần khả năng co cơ, giúp cho ơ ít bị mỏi

10.- Loãng xương ở người cao tuổi:

+ Tập thể dục đều đặn hằng ngày (với các động tác nhẹ nhàng) 

+ Có chế độ ăn uống hợp lí và cần bổ sung đầy đủ các chất chứa nhiều canxi

- Còi xương ở trẻ em:

+ Cho trẻ tắm nắng buổi sáng hằng ngày trước lúc 9h để hấp thụ vitamin D chống còi xương

+ Cho trẻ ngủ đủ giấc

+ Thường xuyên cho trẻ tập thể dục thể thao, để tăng sức đề kháng

+ Thiết lập cho trẻ chế độ ăn uống lành mạnh

Thảo luận

Lời giải 2 :

Câu 1. Chức năng của các loại mô:

- Mô biểu bì: bảo vệ, hấp thự và tiết chất thải ra ngoài cơ thể.

- Mô liên kết: nâng đỡ, liên kết các cơ quan

- Mô cơ: có các cơ, cơ tim, cơ trơn để co dãn 

- Mô thần kinh: tạo nên hệ thần kinh để tiếp nhận các chất kích, xử lí các kích thích và trả lời các chất kích thích ra môi trường

Câu 2. Vai trò của các hệ:

- Hệ tiêu hóa: tiêu hóa và hấp thụ các chất dinh dưỡng trong thức ăn

- Hệ tuần hoàn:  

+ Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxi đến các tế bào của cơ thể

+ Vận chuyển các chất thải (bài tiêt) ra khỏi tế bào

+ Vận chuyển hormon tới cơ quan đích

+ Điều hòa thân nhiện do nguồn máu sưởi ấm các cơ quan

+ Trong hệ miễn dịch giúp cơ thể chống lại các bệnh lí nhiễm khuẩn

- Hệ bài tiết: 

+ Thải các chất độc hại ra ngoài cơ thể

+ Lọc thải các chất ra ngoài để duy trì tính ổn địch cho môi trường trong

+ Đảm bảo môi trường bên trong luôn ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho viejc trao đổi chất diễn ra bình thường.

- Hệ vận động: Nâng đỡ cơ thể, giúp cơ thể cử động, tạo hình dáng cho cơ thể ổn định và vệ các nội quan

Câu 3. Cung phản xạ gồm có: norn hướng tâm(rễ trước), noron trung gian, noron li tâm(rễ sau), cơ quan thụ cảm, cơ quan cảm ứng

- Cơ quan thụ cảm: tiếp nhận các chất kích thích từ bên ngoài

- Noron hướng tâm: dân truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm về trương thần kinh

- Noron trung gian: xử lí các kích thích mà dây hướng tâm mang đến

- Noron li tâm: vận chuyển các chất kích thích ra cơ quan cảm ứng

- Cơ quan cảm ứng: trả lời các chất kích thích ra bên ngoài

Câu 4. Hoạt động sống của tế bào: lớn lên, phân chia, trao đổi chất và cảm ứng

Câu 5. - Mỏi cơ là hiện tượng thiếu oxi và tích tụ axit lactic nhiều trong cơ -> đầu độc cơ -> cơ mỏi

- Hoạt động nhiều, liên tiếp không có thời gian nghỉ ngơi -> sự mỏi cơ

Câu 6. Đặc điểm

- Khớp bất động: là khớp không thể cử động được

- Khớp bán động là khớp có thể cử động được một cách nhất định

- Khớp động: có thể cử động linh hoạt hơn các khớp còn lại

    Vai trò

- Khớp bất động: tạo thành các hộp xương, khối xương để bảo vệ các bộ phân bên trong cơ thể

- Khớp bán động: giúp cơ thể mêm dẻo, có dáng đi thẳng và lao động phức tạp

- Khớp động: đảm bảo sự hoạt động linh hoạt của các tay chân

Câu 7

- Các tế bào ở phần sụn tăng trưởng giúp cho xương dài ra

- Xương to ra về bề ngang là do tế bào ở màng xương phân chia tạo ra nhưng tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương

8. 

- Đầu xương: có sụn bọc ở đầu khớp, giảm sự ma sát của các khớp xương. bên trong có các mô xương xốp tạo các hốc ô chứa tủy.

- Thân xương: màng xương giúp cho xương phát triển to ra về bề ngang. Xương cứng giúp cho xương chịu được trọng lượng của cơ thể

- Khoang xương: chứa tủy đỏ ở trẻ em, tủy vàng ở người già, sinh hồng cầu

9. Các biện pháp chống mỏi cơ: 

- Nghỉ ngơi, thở sâu kết hợp với xoa bóp để hòa tan các axit lactic có bên trong cơ, và cho máu lưu thông

- Lao động và làm việc nhè nhàng, vừa sức không được làm quá sức lực của mình 

- Thường xuyên tập thể dục thể thao để tăng dần khả năng co cơ, giúp cho ơ ít bị mỏi

10.- Loãng xương ở người cao tuổi:

 Tập thể dục đều đặn hằng ngày (với các động tác nhẹ nhàng) 

 Có chế độ ăn uống hợp lí và cần bổ sung đầy đủ các chất chứa nhiều canxi

- Còi xương ở trẻ em:

 Cho trẻ tắm nắng buổi sáng hằng ngày trước lúc 9h để hấp thụ vitamin

D chống còi xương

 Thường xuyên cho trẻ tập thể dục thể thao, để tăng sức đề kháng

 Thiết lập cho trẻ chế độ ăn uống lành mạnh.

 

Bạn có biết?

Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK