Trang chủ Toán Học Lớp 6 Tìm UCLN và BCNN của các số sau a) 15...

Tìm UCLN và BCNN của các số sau a) 15 , 25 , 45 b) 20 , 30 , 40 c) 24 , 36 , 48 d) 30 , 50 , 100 e) 30 , 50 , 60 giải thik cho những bn ko hiểu ƯCLN - ước

Câu hỏi :

Tìm UCLN và BCNN của các số sau a) 15 , 25 , 45 b) 20 , 30 , 40 c) 24 , 36 , 48 d) 30 , 50 , 100 e) 30 , 50 , 60 giải thik cho những bn ko hiểu ƯCLN - ước chung lớn nhất BCNN - bội chung nhỏ nhất

Lời giải 1 :

`a)`

`15=3.5`

`25=5^2`

`45=3^2. 5`

`=>ƯCLN(15;25;45)=5`

`=>BCNNNN(15;25;45)=3^2. 5^2=225`

`b)`

`20=2^2. 5`

`30=2.3.5`

`40=2^3. 5`

`=>ƯCLN(20;30;40)=2.5=10`

`=>BCNNNN(20;30;40)=2^3. 3.5=120`

`c)`

`24=2^3. 3`

`36=2^2. 3^2`

`48=2^4. 3`

`=>ƯCLN(24;36;48)=2^2. 3=12`

`=>BCNNNN(24;36;48)=2^4. 3^2=144`

`d)`

`30=2.3.5`

`50=2.5^2`

`100=2^2. 5^2`

`=>ƯCLN(30;50;100)=2.5=10`

`=>BCNNNN(30;50;100)=2^2. 3. 5^2=300`

`e)`

`30=2.3.5`

`50=2.5^2`

`60=2^2. 3.5`

`=>ƯCLN(30;50;60)=2.5=10`

`=>BCNNNN(30;50;60)=2^2. 3.5^2=300`

Cách tìm `ƯCLN` :

`B_1`: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố

`B_2`: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung

`B_3`: Lập tích các thừa số đã chọn , mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó

Cách tìm `BCNNNN` :

`B_1`: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố

`B_2`: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng

`B_3`: Lập tích các thừa số đã chọn , mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó

Thảo luận

-- mình làm cho bạn rôì
-- ok nhé
-- là sao
-- bn giải thik cho mik đi chỉ cho mik cách làm đi xin bn á
-- ok
-- mình ghi ra rôì nhé
-- bạn cho mình xin hn nhé!
-- ok cho liền lun

Lời giải 2 :

Đáp án + Giải thích các bước giải:

 a, Ta có : 15 = 3.5 

                 25 = $5^{2}$ 

                 45 = $3^{2}$ .5

⇒ ( 15,25,45 ) = 3.5 = 15        ≈Trong đó (a,b)= ƯCLN (a,b)

⇒ [ 15,25,45]= $5^{2}$ . $3^{2}$ = 225        ≈ Trong đó [a,b] = BCNN(a,b)

b, Ta có : 20 = $2^{2}$ .5

            30 = 3.2.5

             40 = $2^{3}$ .5

⇒ (20,30,40)= 2.5= 10 

⇒[20,30,40]= $2^{3}$ .5 . 3 = 120

c, Ta có : 24 = $2^{3}$ .3

              36 = $2^{2}$ . $3^{2}$ 

             48  = $2^{4}$ .3

⇒ ( 24,36,48)= $2^{2}$  . 2 = 12

⇒[24,36,48 ]= $2^{4}$ . $3^{2}$= 144

d, Ta có : 30 = 2.3.5

                50 = $5^{2}$ .2

                 100 = $5^{2}$  . $2^{2}$ 

⇒ ( 30,50,100)= 2.5=10

⇒[30,50,100]= $5^{2}$ . $2^{2}$ . 3 = 300

e, Ta có :30 = 2.3.5

                50 = $5^{2}$ .2

                60 = $2^{2}$ .3.5

⇒( 30,50,60 ) = 2.5= 10 

⇒[30,50,60]=$5^{2}$ . $2^{2}$. 3 = 300

$\textit{# Cidy}$

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 6

Lớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK