Trang chủ Hóa Học Lớp 9 A. Nêu tính chất hóa học của axit HCl. Viết...

A. Nêu tính chất hóa học của axit HCl. Viết các phương trình hóa học B. Nêu tính chất hóa học của baazơ NaOH . Viết các phương trình hóa học

Câu hỏi :

A. Nêu tính chất hóa học của axit HCl. Viết các phương trình hóa học B. Nêu tính chất hóa học của baazơ NaOH . Viết các phương trình hóa học

Lời giải 1 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

1. Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.2. HCl tác dụng với kim loại

HCl tác dụng kim loại đứng trước H tạo thành muối và khí hidro

 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

6HCl + 2Al →  2AlCl3 + 3H2

2HCl + Mg → MgCl2 + H2

3. HCl tác dụng với oxit kim loại 

HCl tác dụng oxit kim loại tạo thành muối và nước

6HCl + Al2O3 →2AlCl3 + 3H2O

 Fe3O4 + 8HCl → 4H2O + FeCl2+ 2FeCl3

2HCl + CuO → CuCl2 + H2O

4. HCl tác dụng với bazơ.

HCl tác dụng bazơ dung dịch hoặc bazơ rắn tạo thành muối và nước

3HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O

2HCl + 2NaOH → 2NaCl + H2O

2HCl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2H2O

2HCl + Fe(OH)2 → FeCl2 + 2H2O

5. HCl tác dụng với muối 

HCl tác dụng muối tạo thành muối và axit mới

*Điều kiện: tạo kết tủa, khí bay lên hoặc axit mới yếu hơn

K2CO­3 + 2HCl → 2KCl + H2O + CO2

2HCl + BaS → BaCl2 +  H2S↑

CaCO­3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2

 AgNO3 + 2HCl → AgCl↓  + HNO3

6. HCl tác dụng với hợp chất có tính oxi hóa

Ngoài tính oxi hóa khi tác dụng với các kim loại đứng trước H2 , HCl còn đóng vai trò chất khử khi tác dụng với chất có tính oxi hóa mạnh như KMnO4, K2Cr2O7, MnO2, KClO3, ...

 6HCl + KClO3 → KCl + 3Cl2↑ + 3H2O

 2HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2↑ + H2O

 14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3  + 3Cl2↑ + 7H2O

 16HCl + 2KMnO4 →  2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O

B.a) NaOH t/d với các axit → muối + nước.

NaOH + HCl----> NaCl + H2O
b) NaOH t/d với oxit axit → muối + nước.
2NaOH + CO---> Na2CO3 + H2O

c) NaOH tác dụng với dd muối của các kim loại hoạt động hóa học yếu hơn ,

điều kiện : có kết tủa hoặc có khí bay lên VD: Al,Zn,Cr,Fe, Cu, Mg, ..

2NaOH + MgCl2 → 2NaCl + Mg(OH)2 ↓.
d) Hòa tan hiđroxit của 1 số kl như: Al; Zn ; Cr ; ...
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O.
e) Hòa tan được 1 số kim loại như Al; Zn và oxit kim loại như Al2O3 ; ZnO ; Cr2O3.
VD: 2NaOH + Zn → Na2ZnO2 + H2.
2NaOH + Cr2O3 → 2NaCrO2 + H2O.
f) Tác dụng với các muối axit: NaHCO3 ; KHSO4; ...
g) Tác dụng với muối amoni : NH4Cl ; (NH4)2SO4; ...
NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O.
h) tác dụng với clo (hoặc halogen nói chung):
+ 2NaOH loãng, nguội + Cl2 → NaClO + NaCl + H2O.
+ 6NaOH đặc nóng + 3Cl2 → 5NaCl + NaClO3 + 3H2O.
* Trong hóa hữu cơ:
k) tác dụng với phenol, dẫn xuất của phenol, axit cacboxylic ; amino axit; ...
l) tác dụng với dẫn xuất halogenua của hiđrocacbon.

 

Thảo luận

Lời giải 2 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

A. là một axit vô cơ mạnh, được tạo ra từ sự hòa tan trong nước của khí hydro clorua (HCl). Do vậy, nó mang đầy đủ tính chất hóa học của 1 axit mạnh

phương trình hóa học: HCl + H2O → H3O+ + Cl.

B. là chất rắn tinh thể Bề ngoài màu trắng dạng viên, vảy hoặc hạt ở dạng dung dịch bão hòa 50% (hút ẩm mạnh, dễ chảy rữa). NaOH dung dịch có mùi hăng ,có bị đắng, không màu. Dung dịch natri hidroxit có tính nhờn và có thể ăn mòn da. NaOH có tính ăn mòn chất hữu cơ

 phương trình hóa học :Na2CO3 + Ca(OH)2 → 2NaOH + CaCO3

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 9

Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK