Đáp án :
1/ Đặc điểm dân cư- xã hội Việt Nam
*Dân số : -Việt Nam là quốc gia đông dân ( trên 91 triệu người - năm 2015 )
-Đứng thứ 3 ở Đông Nam Á
-Đứng thứ 8 ở châu Á và thứ 14 trên thế giới.
-Dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế.
-Với dân số đông, nước ta có nguồn lao động dồi dào. Đồng thời đây còn là thị trường tiêu thụ rộng lớn.
*Gia tăng dân số :
- Hiện tượng "bùng nổ dân số" ở nước ta bắt đầu từ cuối những năm 50 và chấm dứt vào trong những năm cuối thế kỉ XX.
- Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm dần, tuy nhiên mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng lên khoảng một triệu người.
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số còn có sự khác nhau giữa miền núi với đồng bằng và giữa thành thị với nông thôn.
*Lao động :
- Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh. Bình quân mỗi năm nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu lao động.
- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao nhưng còn kém so với các nước trên thế giới: hạn chế về thể lực, trình độ tay nghề . . .
- Có sự phân bố chênh lệch.
- Số lao động có việc làm ngày càng tăng.
- Cơ cấu sử dụng lao động trong các nghành kinh tế thay đổi theo hướng tích cực.
+ Tăng lao động trong ngành công nghiệp – xây dựng, dịch vụ.
+ Giảm lao động trong nông - lâm - ngư nghiệp.
*Việc làm :
- Là vấn đề gay gắt ở nước ta.
+ Do đặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế nên tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng ở nông thôn.
+ Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành thị tương đối cao chiếm 6%.
2/ Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, công nghiệp
*Nông nghiệp :
-Các nhân tố tự nhiên ( Tài nguyên đất ; Tài nguyên khí hậu ;Tài nguyên nước ;Tài nguyên sinh vật)
-Các nhân tố kinh tế -xã hội ( Dân cư và lao động nông thôn; Cơ sở vật chất- kĩ thuật; Chính sách phát triển nông nghiệp;Thị trường trong và ngoài nước)
*Công nghiệp :
-Các nhân tố tự nhiên
-Các nhân tố kinh tế - xã hội ( Dân cư và lao động ; Cơ sở vật chất - kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng; Chính sách phát triển công nghiệp; Thị trường )
3/Cơ cấu ; vai trò ngành dịch vụ
*Cơ cấu ngành dịch vụ
- Dịch vụ là các hoạt động đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con người .
- Bao gồm 3 nhóm ngành:
+ Dịch vụ tiêu dùng: thương nghiệp, dịch vụ sửa chữa, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ cá nhân và cộng đồng.
+ Dịch vụ sản xuất: giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, tín dụng, kinh doanh tài sản, tư vấn
+ Dịch vụ công cộng: khoa học công nghệ, giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, quản lí nhà nước, đoàn thể và bảo hiểm xã hội.
- Khi kinh tế càng phát triển thì dịch vụ càng trở nên đa dạng.
+ Ở nông thôn hiện nay, Nhà nước đầu tư xây dựng các mô hình đường, trường, trạm, đó là các dịch vụ công cộng.
+ Ngày nay, kinh tế phát triển việc đi lại trong nước và nước ngoài bằng đủ các loại phương tiện.
+ Hiện nay, các khách sạn, nhà hàng, các khu vui chơi giải trí ngày càng được xây dựng nhiều (dịch vụ tiêu dùng).
*Vai trò của dịch vụ
- Cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất cho các ngành kinh tế.
- Tiêu thụ sản phẩm tạo ra mối liên hệ giữa các ngành sản xuất trong và ngoài nước.
- Thu hút ngày càng nhiều lao động, tạo nhiều việc làm, góp phần nâng cao đời sống nhân dân và đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế.
Địa lí học (trong tiếng Hy Lạp γεωγραφία, geographia, nghĩa là "mô tả Trái Đất") là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu về các vùng đất, địa hình, dân cư và các hiện tượng trên Trái Đất. Dịch sát nghĩa sẽ là "nhằm mô tả hoặc viết về Trái Đất".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK