Giải thích các bước giải:
Câu 1:
Gọi hóa trị của `N` là a (a `∈` N*)
Áp dụng quy tắc hóa trị, có :
`a.1 = II.1`
`⇔` `a = 2`
`⇒` Hóa trị của `N` trong CTHH trên là `II`
Gọi hóa trị của `N` là a (a `∈` N*)
Áp dụng quy tắc hóa trị, có :
`a.1 = II.2`
`⇔` `a = 4`
`⇒` Hóa trị của `N` trong CTHH trên là `IV`
Gọi hóa trị của `N` là a (a `∈` N*)
Áp dụng quy tắc hóa trị, có :
`a.2 = II.3`
`⇔` `2a = 6`
`⇔` `a = 3`
`⇒` Hóa trị của `N` trong CTHH trên là `III`
Gọi hóa trị của `N` là a (a `∈` N*)
Áp dụng quy tắc hóa trị, có :
`a.2 = II.5`
`⇔` `2a = 10`
`⇔` `a = 5`
`⇒` Hóa trị của `N` trong CTHH trên là `V`
Gọi hóa trị của `N` là a (a `∈` N*)
Áp dụng quy tắc hóa trị, có :
`a.1 = I.3`
`⇔` `a = 3`
`⇒` Hóa trị của `N` trong CTHH trên là `III`
Câu 2:
Gọi CT dạng chung của hợp chất là $Fe_{x}O_{y}$ (x,y `∈` N*)
Áp dụng quy tắc hóa trị, có:
`II.x=II.y`
`⇔` $\dfrac{x}{y}$ `=` $\dfrac{II}{II}$ `=` $\dfrac{1}{1}$
`⇔` $\left \{ {{x=1} \atop {y=1}} \right.$
Vậy CTHH của hợp chất là `FeO`
Gọi CT dạng chung của hợp chất là $Cu_{x}(OH)_{y}$ (x,y `∈` N*)
Áp dụng quy tắc hóa trị, có:
`II.x=I.y`
`⇔` $\dfrac{x}{y}$ `=` $\dfrac{I}{II}$ `=` $\dfrac{1}{2}$
`⇔` $\left \{ {{x=1} \atop {y=2}} \right.$
Vậy CTHH của hợp chất là `Cu(OH)_2`
Gọi CT dạng chung của hợp chất là $Ca_{x}(NO_3)_{y}$ (x,y `∈` N*)
Áp dụng quy tắc hóa trị, có:
`II.x=I.y`
`⇔` $\dfrac{x}{y}$ `=` $\dfrac{I}{II}$ `=` $\dfrac{1}{2}$
`⇔` $\left \{ {{x=1} \atop {y=2}} \right.$
Vậy CTHH của hợp chất là `Ca(NO_3)_2`
Gọi CT dạng chung của hợp chất là $Ag_{x}(SO_4)_{y}$ (x,y `∈` N*)
Áp dụng quy tắc hóa trị, có:
`I.x=II.y`
`⇔` $\dfrac{x}{y}$ `=` $\dfrac{II}{I}$ `=` $\dfrac{2}{1}$
`⇔` $\left \{ {{x=2} \atop {y=1}} \right.$
Vậy CTHH của hợp chất là `Ag_2SO_4`
Gọi CT dạng chung của hợp chất là $Ba_{x}(PO_4)_{y}$ (x,y `∈` N*)
Áp dụng quy tắc hóa trị, có:
`II.x=II.y`
`⇔` $\dfrac{x}{y}$ `=` $\dfrac{II}{II}$ `=` $\dfrac{1}{1}$
`⇔` $\left \{ {{x=1} \atop {y=1}} \right.$
Vậy CTHH của hợp chất là `BaPO_4`
Gọi CT dạng chung của hợp chất là $Fe_{x}(SO_4)_{y}$ (x,y `∈` N*)
Áp dụng quy tắc hóa trị, có:
`III.x=II.y`
`⇔` $\dfrac{x}{y}$ `=` $\dfrac{II}{III}$ `=` $\dfrac{2}{3}$
`⇔` $\left \{ {{x=2} \atop {y=3}} \right.$
Vậy CTHH của hợp chất là `Fe_2(SO_4)_3`
Gọi CT dạng chung của hợp chất là $Al_{x}(SO_4)_{y}$ (x,y `∈` N*)
Áp dụng quy tắc hóa trị, có:
`III.x=II.y`
`⇔` $\dfrac{x}{y}$ `=` $\dfrac{II}{III}$ `=` $\dfrac{2}{3}$
`⇔` $\left \{ {{x=2} \atop {y=3}} \right.$
Vậy CTHH của hợp chất là `Al_2(SO_4)_3`
Câu 3:
`a) CaO`
$PTK_{CaO}$ `=40+16=56(đvC)`
`b) CuSO_4`
$PTK_{CuSO_4}$ `=64+32+16.4=160(đvC)`
Câu 4:
`a)` Dấu hiệu cho biết pưhh là có chất bọt khí sinh ra. ĐIều kiện là các chất tham gia phản ứng phải được tiếp xúc với nhau.
b) Axit axetic + Canxi cacbonat $\xrightarrow{t^o}$ Canxi axetat + Nước + Khí cacbon đioxit
Câu1: Xác định hóa trị của nguyên tử Nitơ trong các hợp chất sau đây: NO ; NO2 ; N2O3 ; N2O5; NH3
Câu 2: Lập CTHH của những hợp chất sau tao bởi:; Fe (II) và O; Cu (II) và OH; Ca và NO3; Ag và SO4, Ba và PO4; Fe (III) và SO4, Al và SO4;
Fe (II) và O : FeO
Cu (II) và OH : Cu(OH)2
Ca và NO3 : Ca(NO3)2
Ag và SO4 : Ag2SO4
Ba và PO4 : BaSO4
Fe (III) và SO4 : Fe2(SO4)3
Al và SO4 : Al2(SO4)3
Câu 3: Viết CTHH và tính phân tử khối của hợp chất sau:
a, Canxi oxit, biết phân tử có 1Ca và 1O .
CaO = 40 + 16 = 56 ( đvC )
b, Đồng sunfat, biết phân tử có 1Cu, 1S và 4O.
CuSO4 = 64 + 32 + 16.4 = 160 ( đvC )
Câu 4:Vô ý đổ giấm( axit axetic) lên nền gạch hoa( trong thành phần có chất canxi cacbonat) ta quan sát thấy có bọt khí sủi lên.
a, Dấu hiệu nào cho thấy đã có phản ứng hóa học xảy ra? Điều kiện của phản ứng trên là gì?
b, Viết phương trình chữ của phản ứng , biết rằng sản phẩm là các chất canxi axetat, nước và khí cacbon đioxit.
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK