Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Câu `1.`
Gọi CTHH của hợp chất là : `MCl_2`
Theo bài có :
`M_{MCl_2}=6,9375 . M_O`
`=> M + 2Cl=6,9375 . 16`
`=> M + 2 . 35,5=111`
`=> M=40(đvC)`
Do đó : `M` là cacbon (`Ca`)
Vậy `M` là cacbon (`Ca`)
Câu `2.`
Gọi CTHH của hợp chất là : `M_2O`
Theo bài có :
`M_{M_2O}=116.M_{H_2}`
`=>2M+O=116.2.1`
`=>2M+16=232`
`=> M =(232-16)/2`
`=>M=108(đvC)`
Do đó : `M` là bạc (`Ag`)
Vậy `M` là bạc (`Ag`)
Câu `3.`
`a,`
CTHH : `AlCl_3`
- Được tạo nên bởi 2 nguyên tố `Al,Cl`
- Có `1` nguyên tử `Al,3` nguyên tử `Cl`
- Phân tử khối bằng : `27+3.35,5=133,5(đvC)`
`b,`
CTHH : `CO_2`
- Được tạo nên bởi 2 nguyên tố `C,O`
- Có `1` nguyên tử `C,2` nguyên tử `O`
- Phân tử khối bằng : `12+2.16=44(đvC)`
Câu `4.`
`a,`
Gọi hóa trị của `Fe` trong hợp chất `FeO` là `a`
Theo quy tắc hóa trị có :
`1.a=1.II`
`=>a=II`
Vậy `Fe` có hóa trị `II` trong hợp chất `FeO`
`b,`
Gọi hóa trị của `Fe` trong hợp chất `Fe(OH)_3` là `b`
Theo quy tắc hóa trị có :
`1.b=3.I`
`=>b=III`
Vậy `Fe` có hóa trị `III` trong hợp chất `Fe(OH)_3`
Câu `5.`
`a,`
Gọi CTHH chung của hợp chất là `Si_xO_y`
Theo quy tắc hóa trị có :
`x.IV=y.II`
`=>x/y=(II)/(IV)=1/2`
`=>x=1,y=2`
CTHH của hợp chất : `SiO_2`
`PTK_{SiO_2}=28+2.16=60(đvC)`
`b,`
Gọi CTHH chung của hợp chất là `Cu_x(NO_3)_y`
Theo quy tắc hóa trị có :
`x.II=y.I`
`=>x/y=I/(II)=1/2`
`=>x=1,y=2`
CTHH của hợp chất : `Cu(NO_3)_2`
`PTK_{Cu(NO_3)_2}=64+2.(14+3.16)=188(đvC)`
Giải thích các bước giải:
Câu 1:
Gọi CT dạng chung của hợp chất là $MCl_{2}$ (x `∈` N*)
$PTK_{MCl_2}$ `=M.1+35,5.2=111(đvC)`
`⇔ M=111-71=40(đvC)`
`⇒ M` là Canxi
Câu 2:
Gọi CT dạng chung của hợp chất là $M_{2}O$ (x `∈` N*)
$PTK_{M_{2}O}$ `=M.2+16=116.2(đvC)`
`⇔ M.2+16=232(đvC)`
`⇔2M=232-16=216`
`⇔M=108`
`⇒ M` là `Ag`
Câu 3:
`a)`
- Được tạo nên từ 2 NTHH `(Al,Cl)`.
- Có `1` nguyên tử `Al` và `3` nguyên tử `Cl` liên kết với nhau.
- $PTK_{AlCl_3}$ `=27+35,5.3=133,5(đvC)`
`b)`
- Được tạo nên từ 2 NTHH `(C,O)`.
- Có `1` nguyên tử `C` và `2` nguyên tử `O` liên kết với nhau.
- $PTK_{CO_2}$ `=12+16.2=44(đvC)`
Câu 4:
`a)`
Gọi hóa trị của `Fe` là a (a `∈` N*)
Áp dụng quy tắc hóa trị, có :
`a.1 = II.1`
`⇔` `a = 2`
`⇒` Hóa trị của `Fe` trong CTHH trên là `II`
`b)`
Gọi hóa trị của `Fe` là a (a `∈` N*)
Áp dụng quy tắc hóa trị, có :
`a.1 = I.3`
`⇔` `a = 3`
`⇒` Hóa trị của `Fe` trong CTHH trên là `III`
Câu 5:
`a)`
Gọi CT dạng chung của hợp chất là $Si_{x}O_{y}$ (x,y `∈` N*)
Áp dụng quy tắc hóa trị, có:
`IV.x=II.y`
`⇔` $\dfrac{x}{y}$ `=` $\dfrac{II}{IV}$ `=` $\dfrac{1}{2}$
`⇔` $\left \{ {{x=1} \atop {y=2}} \right.$
Vậy CTHH của hợp chất là `SiO_2`
$PTK_{SiO_2}$ `=28+16.2=60(đvC)`
`b)`
Gọi CT dạng chung của hợp chất là $Cu_{x}(NO_3)_{y}$ (x,y `∈` N*)
Áp dụng quy tắc hóa trị, có:
`II.x=I.y`
`⇔` $\dfrac{x}{y}$ `=` $\dfrac{I}{II}$ `=` $\dfrac{1}{2}$
`⇔` $\left \{ {{x=1} \atop {y=2}} \right.$
Vậy CTHH của hợp chất là $Cu(NO_3)_{2}$
$PTK_{Cu(NO_3)_{2}}$ `=64+(14+16.3).2=188(đvC)`
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK